
N2_matome NP Buổi 2
Authored by bùi thùy
Professional Development
Professional Development
Used 1+ times

AI Actions
Add similar questions
Adjust reading levels
Convert to real-world scenario
Translate activity
More...
Content View
Student View
12 questions
Show all answers
1.
MULTIPLE CHOICE QUESTION
45 sec • 1 pt
この幼稚園(ようちえん)では親たちの希望に沿って( )。
Answer explanation
Ở nhà trẻ này thì dựa theo mong muốn của bố mẹ để quyết định tổ chức sự kiện hàng năm. Vế B phải là 1 nội dung có phạm vi có thể thay đổi, điều chỉnh tùy theo vế A. Tức là, quyết định sự kiện hàng năm thì có thể là tổ chức vào tháng 3, tháng 4, tổ chức 1 sự kiện, 2 sự kiện... 自分のおもちゃを持っていってもいい hay 今朝は8時に門を開けた đều chỉ là 1 phương án duy nhất, không có sự thay đổi, điều chỉnh.
2.
MULTIPLE CHOICE QUESTION
45 sec • 1 pt
合宿中は、決められたスケジュール( )行動しなければならなかった。
Answer explanation
Trong thời gian đi camp, cần tuân theo kế hoạch đã được định sẵn.に沿って thì vế A là 1 hướng dẫn, trình tự nào đó, vế B là làm tuân theo hướng dẫn, trình tự đó. をもとにして thì đằng sau phải là các động từ mang tính tạo ra.
3.
MULTIPLE CHOICE QUESTION
45 sec • 1 pt
彼は( )につれて、一人でいる時間が多くなっていった。
Answer explanation
Càng lớn anh ấy càng có nhiều thời gian ở 1 mình. Cả A và B đều phải là các động từ có biên độ thay đổi. VD: Càng lớn thì có thể lớn đến 20 tuổi, 30 tuổi, 40 tuổi… Còn Tốt nghiệp cấp 3 hay là thành người đi làm nó chỉ có trước-sau, không có biên độ thay đổi nên không thể nói: Càng tốt nghiệp cấp 3, càng thành người đi làm lại càng... được
4.
MULTIPLE CHOICE QUESTION
45 sec • 1 pt
父は( )につれて、気が弱くなっていった。
Answer explanation
Bố tôi càng có tuổi lại càng yếu đuối. Cả A và B đều phải là các động từ có biên độ thay đổi. VD: Càng lớn thì có thể lớn đến 20 tuổi, 30 tuổi, 40 tuổi… Còn 90 tuổi hay tôi kết hôn, nó chỉ có trước-sau, không có biên độ thay đổi nên không thể nói: Càng 90 tuổi, càng con kết hôn lại càng... được
5.
MULTIPLE CHOICE QUESTION
45 sec • 1 pt
君のやる気( )いい仕事が取れるかどうかが決まるのです。
Answer explanation
Tùy vào động lực của bạn mà sẽ quyết định có tìm được công việc tốt hay không. Ở giữa câu nên phải là 次第で; cuối câu là 次第だ; không có 次第đứng 1 mình. 次第では thì đằng sau phải là 1 trường hợp cụ thể. VD: 君のやる気( )いい仕事が取れるかもしれない。Còn ở đây là 仕事が取れるかどうか nghĩa là: Có thể CÓ công việc tốt HOẶC KHÔNG (2 trường hợp, không phải 1)
6.
MULTIPLE CHOICE QUESTION
45 sec • 1 pt
この町では( )といった交通手段が発達している。
Answer explanation
Ở thành phố này thì những phương tiện giao thông công cộng như tàu điện ngầm hoặc là xe buýt rất phát triển. Thực ra thì A không sai, vẫn có thể dùng với 1 ví dụ tiêu biểu nhất, nhưng cách dùng với 2 ví dụ trở lên vẫn phổ biến hơn và nếu có cả phương án 1 VD và 2 VD thì chọn 2 ví dụ
7.
MULTIPLE CHOICE QUESTION
45 sec • 1 pt
ジェットコースターに乗った人たちは、大声を出す( )硬い表情をする( )、いろいろだった。
Answer explanation
Những người đi tàu lượn cao tốc có rất nhiều biểu cảm, nào là hét to, nào là mặt đơ luôn… というか sử dụng trong trường hợp mình không phân định được rõ cảm xúc, tính chất đó là gì,にしろ thì đằng sau mang nghĩa "đều như nhau". Chỉ có やら để liệt kê các tính chất cùng nhóm 1 cách lộn xộn.
Access all questions and much more by creating a free account
Create resources
Host any resource
Get auto-graded reports

Continue with Google

Continue with Email

Continue with Classlink

Continue with Clever
or continue with

Microsoft
%20(1).png)
Apple
Others
Already have an account?