NEW
Font size
WorksheetsHÓA 10-ÔN THI HK2- ĐỀ 1 (2016-2017)
Total questions: 31
Worksheet time: 33mins
Halogen ở trạng thái lỏng, có màu nâu đỏ (ở điều kiện thường) là
brom.
flo.
iot.
clo.
Tính chất hóa học đặc trưng của các nguyên tố thuộc nhóm VIIA là
tính oxi hóa mạnh.
tính khử mạnh.
tính khử và tính oxi hóa.
tính axit.
Trong phòng thí nghiệm, khí hiđro clorua được điều chế bằng cách nào sau đây?
Cho NaCl (rắn) tác dụng với H2SO4 đặc.
Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn.
Cho KMnO4 tác dụng với dung dịch HCl đặc.
Cho MnO2 tác dụng với dung dịch HCl đặc.
Halogen tác dụng với nước và oxi hóa được nước là:
Flo
Clo
Brom
Iot
Dung dịch muối nào sau đây không tác dụng với dung dịch AgNO3?
NaF
NaCl
NaBr
NaI
Một bình cầu đựng đầy khí HCl, được đậy bằng một nút cao su có cắm ống thuỷ tinh vuốt nhọn xuyên qua. Nhúng miệng bình cầu vào một cốc thuỷ tinh đựng nước có pha thêm một vài giọt quỳ tím. Hiện tượng quan sát được là
Nước trong cốc thuỷ tinh phun mạnh vào bình cầu và chuyển sang màu đỏ.
Nước trong cốc thuỷ tinh phun mạnh vào bình cầu và chuyển sang màu xanh.
Nước trong cốc thuỷ tinh phun mạnh vào bình cầu và chuyển sang màu tím đậm hơn
Nước trong cốc thuỷ tinh phun mạnh vào bình cầu và chuyển sang không màu.
Dãy chất nào dưới đây gồm các chất đều tác dụng với dung dịch HCl?
FeO, KOH, AgNO3.
Fe, Cu, Ba(OH)2.
NaHCO3, Na2SO4, NaOH.
NaNO3, MgCO3, BaSO4.
Để nhận ra khí hiđro clorua trong số các khí đựng riêng biệt: HCl, O2 và H2 ta làm cách nào sau đây?
Cho quỳ tím ẩm vào 3 mẫu khí.
Dẫn từng khí qua dung dịch NaCl.
Dẫn từng khí qua dung dịch H2SO4 đặc.
Dẫn từng khí qua dung dịch Na2SO4.
Muối NaBr có lẫn tạp chất NaI, để thu được NaBr tinh khiết không còn lẫn tạp chất NaI ta dùng cách nào sau đây?
Sục dung dịch Br2 đến dư, sau đó cô cạn.
Sục khí Cl2 đến dư, sau đó cô cạn.
Sục khí F2 đến dư, sau đó cô cạn.
Cho dung dịch AgNO3 đến dư vào rồi cô cạn.
Ở điều kiện tiêu chuẩn, 200 ml nước hòa tan được 6,72 lít khí HCl (đktc). Nồng độ phần trăm của dung dịch axit clohidric thu được là
6,45%
5,19%
5,475%
7,554%
Hòa tan 14,88 gam hỗn hợp gồm Mg, ZnO bằng dung dịch HCl vừa đủ, thu được 2,688 lít khí (đktc). Khối lượng ZnO trong hỗn hợp là:
12,0 gam.
13,0 gam.
9,72 gam.
9,82 gam.
Cho 3,82 gam hỗn hợp hai muối cacbonat trung hoà của 2 kim loại kiềm ở 2 chu kỳ liên tiếp tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư thu được 672 ml khí CO2 (đktc). Hai kim loại đó là:
Na, K
Li, Na
K, Rb
Rb, Cs
Ứng dụng nào sau đây không phải của ozon?
Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm.
Tẩy trắng tinh bột, dầu ăn.
Chữa sâu răng.
Sát trùng nước sinh hoạt.
Trong phòng thí nghiệm, oxi được điều chế bằng cách nhiệt phân hợp chất nào sau đây?
KMnO4
MnO2
CaOCl2
K2MnO4
Chọn phát biểu đúng:
Ở điều kiện thường, lưu huỳnh là chất rắn, có màu vàng.
Lưu huỳnh chỉ có tính oxi hóa.
Lưu huỳnh chỉ có tính khử
Ở điều kiện thường, lưu huỳnh là chất lỏng, có màu vàng.
Cho phản ứng : SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4 .
Câu nào sau đây diễn tả đúng tính chất của các chất trong phản ứng.
SO2 là chất khử, Br2 là chất oxi hoá.
SO2 là chất khử , H2O là chất oxi hoá.
SO2 là chất oxi hoá, brom là chất khử.
SO2 vừa là chất khử, vừa là chất oxi hoá.
Cặp chất nào sau đây đều không làm mất màu dung dịch brom?
O2, N2
CO2, SO2
H2S, CO2
SO2, H2S
Chất nào sau đây có cả tính oxi hóa và tính khử?
SO2
O2
O3
H2SO4 đặc
Cho các phát biểu :
- Lưu huỳnh đioxit dùng để sản xuất axit sunfuric.
- Lưu huỳnh đioxit dùng để tẩy trắng giấy, bột giấy.
- Lưu huỳnh đioxit dùng để làm chất chống nấm mốc cho lương thực, thực phẩm.
- Lưu huỳnh đioxit chỉ có tính khử.
- Lưu huỳnh đioxit chỉ có tính oxi hóa.
Số phát biểu đúng là:
3
1
2
4
Oxi không tác dụng với chất nào sau đây?
Cl2
CH4
CO
SO2
Cặp chất cùng tồn tại trong một hỗn hợp ở mọi điều kiện là:
O2 và F2
H2S và SO2
O2 và CH4
H2S và O2
Cho các phản ứng hóa học sau:
(1) S + H2 → H2S
(2) S + 3F2 → SF6
(3) S + Hg → HgS;
(4) 2Al + 3S → Al2S3
Phản ứng trong đó S thể hiện tính khử là
(2)
(3)
(1)
(4)
Để phân biệt khí SO2 và CO2 người ta dùng dung dịch brom vì
Khí SO2 làm mất màu dung dịch brom còn CO2 không làm mất màu dung dịch brom.
Khí CO2 tác dụng với dung dịch brom tạo sản phẩm kết tủa trắng
Khí CO2 làm mất màu dung dịch brom còn SO2 không làm mất màu dung dịch brom.
Khí SO2 và CO2 đều làm mất màu dung dịch brom.
Cho phương trình hóa học:
aAl + bH2SO4 đặc, nóng → cAl2(SO4)3 + dH2S+ eH2O.
Tỉ lệ a : b là
8 : 15
13 : 4
8 : 3
3 : 8
Cho 7,84 gam hỗn hợp gồm hai kim loại đồng và sắt tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư thu được 3,584 lít khí SO2 (đktc). Thành phần phần trăm theo khối lượng của sắt là:
42,86%
45,65%
45,68%
46,56%
Hòa tan hoàn toàn 26 gam Zn trong 224,8 gam dung dịch H2SO4 loãng. Nồng độ % của muối trong dung dịch thu được là:
25,76%
28,65%
25,68%
28,56%
Cho 10,04 gam hỗn hợp X gồm Mg và Cu tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư, sau phản ứng thu được 4,704 lít khí H2 (đktc). Thành phần phần trăm về khối lượng của Cu trong hỗn hợp là:
49,80%
63,73%
67,33%
70,33%
Hòa tan hoàn toàn 0,9 gam nhôm vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư thu được 0,0125 mol một sản phẩm khử X duy nhất. Chất X là
S
H2.
H2S
SO2
Cho 6 gam kẽm hạt vào một cốc đựng dung dịch H2SO4 2M (dư) ở nhiệt độ thường. Nếu giữ nguyên các điều kiện khác, chỉ thay đổi một trong các điều kiện sau đây:
(1) Thay 6 gam kẽm hạt bằng 6 gam kẽm bột.
(2) Thay dung dịch H2SO4 2M bằng dung dịch H2SO4 4M.
(3) Thực hiện phản ứng ở nhiệt độ cao hơn (khoảng 600c).
(4) Dùng thể tích dung dịch H2SO4 2M gấp đôi ban đầu.
Số trường hợp tốc độ phản ứng tăng là
3
2
1
4
Chọn phát biểu đúng:
Than cháy trong không khí chậm hơn trong oxi nguyên chất.
Rắc men vào tinh bột để quá trình lên men xảy ra chậm hơn .
Nghiền nhỏ CaCO3 làm cho CaCO3 tác dụng với dung dịch HCl dư xảy ra chậm hơn.
Thêm MnO2 vào quá trình nhiệt phân KClO3 sẽ làm giảm lượng O2 thu được.
Xét phản ứng phân hủy N2O5 trong dung môi CCl4 ở 45oC.
N2O5 → N2O4 + O2
Ban đầu nồng độ của N2O5 là 2,33 mol/lít, sau 184s nồng độ của N2O5 là 2,08 mol/lít. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo N2O5 là
1,36.10-3 mol/(l.s)
2,72.10-3 mol/(l.s)
6,80.10-4 mol/(l.s)
6,80.10-3 mol/(l.s)
