wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

HÓA 10-C1-1-THÀNH PHẦN CẤU TẠO - HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ

Total questions: 26

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là 
a)
electron, proton và nơtron.
b)
nơtron và electron.
c)
electron và proton. 
d)
proton và nơtron 
2.
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là 
a)
electron và proton.
b)
proton và nơtron. 
c)
electron, proton và nơtron.
d)
nơtron và electron. 
3.
Trong nguyên tử, hạt có khối lượng rất bé không đáng kể là  
a)
electron và nơtron 
b)
nơtron 
c)
proton 
d)
electron 
4.
Hạt nào sau đây mang điện tích âm?
a)
hạt nhân
b)
nơtron 
c)
proton 
d)
electron 
5.
Câu nào đúng khi nói về số khối của nguyên tử?  
a)
Số khối có thể không nguyên.
b)
Số khối mang điện dương.
c)
Số khối là khối lượng của một nguyên tử.
d)
Số khối là tổng số hạt proton và nơtron. 
6.
Nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng 
a)
số proton. 
b)
số khối.
c)
số nơtron. 
d)
số nơtron và số proton.
7.
Các đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học được phân biệt bởi yếu tố nào sau đây? 
a)
Số nơtron. 
b)
Số electron hoá trị.   
c)
Số proton.
d)
Số lớp electron.
8.
Kí hiệu nguyên tử biểu thị đầy đủ đặc trưng cho một nguyên tử của nguyên tố hoá học vì nó cho biết: 
a)
Số khối A.
b)
Nguyên tử khối của nguyên tử.
c)
Số hiệu nguyên tử Z.
d)
Số khối A và số hiệu nguyên tử Z.
9.
Kí hiệu nguyên tử cho ta biết những gì về nguyên tố hoá học?
a)
Nguyên tử khối trung bình của nguyên tử.
b)
Chỉ biết số hiệu nguyên tử. 
c)
Chỉ biết số khối của nguyên tử.
d)
Số hiệu nguyên tử và số khối.
10.
Mệnh đề sai  
a)
Trong nguyên tử, số electron ngoài vỏ bằng số proton trong hạt nhân. 
b)
Hạt nhân có kích thước rất nhỏ so với nguyên tử.
c)
Số khối A = Z + N. 
d)
Nguyên tử khối bằng số nơtron trong hạt nhân.
11.
Trong 1 nguyên tử luôn có 
a)
tổng số proton và số nơtron được gọi là số khối.
b)
tổng điện tích các proton và electron bằng điện tích hạt nhân. 
c)
số khối A là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử.
d)
số proton luôn bằng số nơtron. 
12.
Trong nguyên tử luôn có   
a)
tổng số electron và số proton là số khối
b)
 số electron bằng số nơtron
c)
điện tích hạt nhân bằng số nơtron 
d)
số hiệu nguyên tử bằng số đơn vị điện tích hạt nhân
13.
Đáp án không đúng là 
a)
Hầu hết hạt nhân nguyên tử được tạo thành bởi các hạt proton và nơtron. 
b)
Nguyên tử nhỏ nhất là nguyên tử hiđro.
c)
Xung quanh hạt nhân có các electron tạo nên vỏ nguyên tử 
d)
Electron mang điện tích dương.
14.
Chọn câu đúng khi nói về nguyên tử Al  trong các câu sau:
a)
có 13 electron
b)
có 14 proton
c)
có 27 electron
d)
có 13 nơtron
15.

Nguyên tử thường được cấu tạo bởi bao nhiêu loại hạt cơ bản?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

16.

Trong nguyên tử, hạt mang điện tích là

a)

electron và proton

b)

nơtron

c)

proton

d)

electron

17.

Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện tích là

a)

electron và proton

b)

nơtron

c)

proton

d)

electron

18.

Electron là

a)

hạt có điện tích 1- và có khối lượng 0,00055 u.

b)

nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử mang điện.

c)

hạt mang điện tích 1+, có khối lượng xấp xỉ bằng 1u

d)

nguyên tử, nhóm nguyên tử mang điện âm.

19.

Mệnh đề nào sai về Electron?

a)

hạt mang điện tích âm.

b)

có khối lượng 9,1.10-28 g.

c)

có khối lượng đáng kể so với khối lượng nguyên tử.

d)

chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân.

20.

Tìm câu sai trong các câu sau?

a)

Trong nguyên tử, hạt electron mang điện âm.

b)

Trong nguyên tử, hạt nhân mang điện dương.

c)

Trong nguyên tử, hạt nơtron không mang điện.

d)

Trong nguyên tử, hạt nhân không mang điện.

21.

Điều khẳng định nào sau đây là không đúng?

a)

Khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân vì khối lượng các electron quá bé so với khối lượng của proton và nơtron.

b)

Hạt nhân nguyên tử được tạo thành bởi các hạt proton và nơtron.

c)

Vỏ nguyên tử được tạo thành từ những hạt electron mang điện tích âm.

d)

Nguyên tử có cấu tạo đặc khít, bao gồm hạt nhân và vỏ nguyên tử.

22.

Mệnh đề nào đúng?

a)

Khi chia nhỏ nguyên tử các hợp phần thu được không còn giữ nguyên tính chất của nguyên tử ban đầu.

b)

Nguyên tử là những hạt cực kì nhỏ bé không thể phân chia được.

c)

Nguyên tử có thể được chia nhỏ và các hợp phần thu được có tính chất giống như nguyên tử ban đầu.

d)

Nguyên tử có cấu tạo phức tạp và không thể phân chia được.

23.

Electron được tìm ra vào năm 1897 bởi nhà bác học J.J.Thomson (người Anh). Đặc điểm nào dưới đây không phải của electron?

a)

Dòng electron bị lệch hướng về phía cực âm trong điện trường.

b)

Dòng electron bị lệch hướng về phía cực dương trong điện trường

c)

Có điện tích bằng -1,6.10-19C.

d)

Có khối lượng bằng khoảng 1/1840 khối lượng của nguyên tử nhẹ nhất là Hidro.

24.

Phát biểu nào dưới đây không đúng?

a)

Trong một nguyên tử, nếu biết số proton có thể suy ra số nơtron

b)

Trong một nguyên tử, nếu biết số proton có thể suy ra số electron

c)

Trong nguyên tử hạt nơtron và hạt proton có khối lượng xấp xỉ nhau

d)

Nguyên tử là một hệ trung hoà điện

25.

Cho các phát biểu sau:

(1) Khối lượng nguyên tử tập trung ở vỏ nguyên tử.

(2) Proton là hạt mang điện tích dương.

(3) Proton là hạt nhân nguyên tử proti.

(4) Vỏ nguyên tử chứa các hạt proton.

Số phát biểu đúng là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

26.

Khi nói về số khối, kết luận nào sau đây luôn đúng?

a)

Trong nguyên tử, số khối bằng tổng các hạt proton, electron và nơtron.

b)

Trong nguyên tử, số khối bằng nguyên tử khối.

c)

Trong nguyên tử, số khối bằng tổng các hạt proton và nơtron

d)

Trong nguyên tử, số khối bằng tổng khối lượng proton và nơtron.