NEW
Font size
WorksheetsBài tập este Hóa 12
Total questions: 25
Worksheet time: 50mins
Este C4H8O2 tham gia phản ứng tráng bạc có thể có tên sau:
Etyl fomiat
n-propyl fomiat
isopropyl fomiat
n-propyl fomiat và isopropyl fomiat
Thuỷ phân các chất sau trong môi trường kiềm: CH3CHCl2(1), CH3COOCH=CH-CH3(2), CH3COOC(CH3)=CH2(3), CH3CH2CCl3(4), CH3COO-CH2-OOCCH3(5), HCOOC2H5 (6). Nhóm các chất sau khi thuỷ phân có sản phẩm tham gia phản ứng tráng gương là
(1), (4), (5), (6)
(1), (2), (5), (3)
(1), (2), (5), (6)
(1), (2), (3), (6)
Đun este E (C6H12O2) với dung dịch NaOH ta được 1 acol A không bị oxi hoá bởi CuO. E có tên là:
isopropyl propionat
isopropyl axetat
n-butyl axetat
tert-butyl axetat
Isopropyl fomiat
n-propyl fomiat
Metyl propionat
Etyl axetat
Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C5H10O2 là:
5
7
9
10
Chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất?
C4H9OH
C3H7COOH
CH3COOC2H5
C6H5OH
Thuỷ phân este C2H5COOCH=CH2 trong môi trường axit tạo thành những sản phẩm gì?
C2H5COOH, CH2=CH-OH
C2H5COOH, HCHO
C2H5COOH, CH3CHO
C2H5COOH, CH3CH2OH
C4H6O2 có bao nhiêu đồng phân cấu tạo mạch hở phản ứng được với dung dịch NaOH?
5 đồng phân
6 đồng phân
7 đồng phân
8 đồng phân
Công thức tổng quát của este tạo bởi axit đơn chức, no, mạch hở và ancol đơn chức, no, mạch hở có dạng.
CnH2n+2O2 ( n ≥ 2)
CnH2nO2 (n ≥ 2)
CnH2nO2 ( n ≥ 3)
CnH2n-2O2 ( n ≥ 4)
Để phân biệt các este riêng biệt: vinyl axetat, vinyl fomiat và metyl acrylat, thuốc thử cần dùng là:
Dùng dung dịch NaOH, dung dịch brom và dung dịch H2SO4 loãng
Dùng dung dịch NaOH và dung dịch AgNO3 trong NH3
Dùng dung dịch AgNO3 trong NH3 và dung dịch brom
Dung dịch H2SO4 loãng và dung dịch brom
HCOO(CH2)=CH2
CH3COOCH=CH2
HCOOCH=CHCH3
CH2=CHCOOCH3
Este X không no, mạch hở, có tỉ khối hơi so với oxi bằng 3,125 và khi tham gia phản ứng xà phòng hoá tạo ra một anđehit và một muối của axit hữu cơ. Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với X?
2
4
3
5
Hai chất hữu cơ X1 và X2 đều có khối lượng là 60dvC. X1 có khả năng phản ứng với Na, NaOH, Na2CO3. X2 phản ứng với NaOH (đun nóng) nhưng không phản ứng với Na. Công thức cấu tạo của X1 và X2 lần lượt là.
(CH3)2CH-OH, HCOOCH3
HCOOCH3, CH3COOH
CH3COOH, HCOOCH3
CH3COOH, CH3COOCH3
HCOONH4 và CH3CHO
(NH4)2CO3 và CH3COONH4
HCOONH4 và CH3COONH4
(NH4)2CO3 và CH3COOH
Đốt cháy một este no, đơn chức, mạch hở thu được 1,8 gam H2O. Thể tích khí CO2 thu được (đktc) là.
2,24 lít
4,48 lít
3,36 lít
1,12 lít
Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp các este no, đơn chức, mạch hở. Sản phẩm cháy được dẫn vào bình dựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 12,4 gam. Khối lượng kết tủa tạo ra là.
12,4 gam
10 gam
20 gam
28,183 gam
Trong một bình kín chứa hơi chất hữu cơ X (có dạng CnH2nO2) mạch hở và O2 (số mol O2 gấp đôi số mol cần cho phản ứng cháy) ở 139,9oC, áp suất trong bình là 0,8 atm. Đốt cháy hoàn toàn X sau đó đưa về nhiệt độ ban đầu, áp suất trong bình lúc này là 0,95 atm. X có công thức phân tử là
C2H4 O2
CH2O2
C4H8O2
C3H6O2
Xà phòng hóa hoàn toàn 8,88 gam CH3COOCH3 bằng một lượng dung dịch KOH nóng, vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
3,84
9,84
15,60
11,76
Khi đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam chất hữu cơ X đơn chức thu được sản phẩm cháy chỉ gồm 4,48 lít CO2 (ở đktc) và 3,6 gam nước. Nếu cho 4,4 gam hợp chất X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 4,8 gam muối của axit hữu cơ Y và chất hữu cơ Z. Tên của X là
etyl propionat
metyl propionat
isopropyl axetat
etyl axetat
Để xà phòng hoá hoàn toàn 52,8 gam hỗn hợp hai este no, đơn chức, mạch hở là đồng phân của nhau cần vừa đủ 600 ml dung dịch KOH 1M. Biết cả hai este này đều không tham gia phản ứng tráng bạc. Công thức của hai este là
C2H5COOC2H5 và C3H7COOCH3
C2H5COOCH3 và CH3COOC2H5
HCOOC4H9 và CH3COOC3H7
CH3COOC2H5 và HCOOC3H7
Este Z đơn chức, mạch hở, được tạo thành từ axit X và ancol Y. Đốt cháy hoàn toàn 2,15 gam Z, thu được 0,1 mol CO2 và 0,075 mol H2O. Mặt khác, cho 2,15 gam Z tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được 2,75 gam muối. Công thức của X và Y lần lượt là
CH3COOH và C3H5OH
C2H3COOH và CH3OH
HCOOH và C3H5OH
HCOOH và C3H7OH
Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức đồng phân C8H8O2 có vòng benzen (vòng benzen chỉ có một nhóm thế) và 1 este hai chức là etyl phenyl oxalat. Thủy phân hoàn toàn 7,38 gam X trong dung dịch NaOH dư, có 0,08 mol NaOH phản ứng, thu được m gam hỗn hợp muối và 2,18 gam hỗn hợp ancol Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với Na dư, thu được 0,448 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
8,5
7,8
8,0
7,0
Cho 8,28 gam chất hữu cơ A chứa C, H, O (có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất) tác dụng với NaOH vừa đủ, sau đó chưng khô, phần hơi thu được chỉ có nước, phần chất rắn khan có khối lượng 13,32 gam. Nung lượng chất rắn này trong oxi dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 9,54 gam Na2CO3; 14,52 gam CO2 và 2,7 gam nước. Cho phần chất rắn trên vào dung dịch H2SO4 loãng dư thu được hai chất hữu cơ X, Y (biết MX < MY). Phân tử khối của Y là
68
88
138
110
Đun nóng 6,0 gam CH3COOH với 6,0 gam C2H5OH (có H2SO4 làm xúc tác, hiệu suất phản ứng este hoá bằng 50%). Khối lượng este tạo thành là
6,0 gam
4,4 gam
8,8 gam
5,2 gam
Hợp chất hữu cơ no, đa chức X có công thức phân tử C7H12O4. Cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với 100 gam dung dịch NaOH 8% thu được chất hữu cơ Y và 17,8 gam hỗn hợp muối. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
CH3COO–(CH2)2–COOC2H5
CH3OOC–CH2–COO–C3H7
CH3OOC–(CH2)2–COOC2H5
CH3COO–(CH2)2–OOCC2H5
