wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TRUYỆN TRUNG ĐẠI - TRUYỆN KIỀU- LỚP 9

Total questions: 26

Worksheet time: 9mins

Name
Class
Date
1.

Nhận định nào nêu đủ nhất về cuộc đời và con người Nguyễn Du ?

a)

Từng trải, vốn sống phong phú, kiến thức sâu rộng, nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn, thiên tài văn học.

b)

Từng trải, vốn sống phong phú, kiến thức sâu rộng, là thiên tài đóng góp to lớn cho văn học dân tộc.

c)

Gia đình quí tộc, kiến thức sâu rộng, là một thiên tài văn học, là một nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn.

d)

Từng trải, có vốn sống phong phú, kiến thức sâu rộng, một nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn của nước ta.

2.

Truyện Kiều thuộc thể loại nào dưới đây ?

a)

Truyện ngắn

b)

Tiểu thuyết chương hồi

c)

Truyện thơ Nôm

d)

Tiểu thuyết lịch sử

3.

Ý nào dưới đây nói đúng và đủ nhất giá trị hiện thực của Truyện Kiều ?

a)

Phản ánh sâu sắc hiện thực xã hội đương thời với bộ mặt tàn bạo của tầng lớp thống trị, của thế lực đồng tiền và số phận những con người bị áp bức đau khổ, đặc biệt là số phận bi kịch của người phụ nữ.

b)

Phản ánh sâu săc hiện thực xã hội đương thời với những bất công, những xấu xa do bọn quan lại gây nên và số phận những con người bị bóc lột, nhất là người phụ nữ.

c)

Phản ánh những bất công của xã hội đương thời do bị thế lực đồng tiền chi phối, những đau khổ của con người do bọn quan lại gây nên, nhất là đối với người phụ nữ.

d)

Phản ánh sâu sắc số phận con người bị áp bức đau khổ, nhất là người phụ nữ và bộ mặt xấu xa bỉ ổi của giai cấp phong kiến, của bọn buôn thịt bán người.

4.

Ý nào dưới đây nói đúng nhất giá trị nhân đạo của Truyện Kiều?

a)

Đồng cảm trước số phận bi kịch của con người, lên án thói ghen tuông mù quáng; trân trọng ngợi ca những giá trị tốt đẹp của con người; khát vọng về tự do, công lí và tình yêu lứa đôi.

b)

Đồng cảm trước số phận bi kịch của con người, lên án những kẻ bất nhân bất nghĩa hãm hại bạn bè; trân trọng ngợi ca những giá trị tốt đẹp của con người; khát vọng về tự do, công lí và tình yêu lứa đôi.

c)

Đồng cảm trước số phận bi kịch của con người, lên án các thế lực đen tối, tàn bạo; trân trọng ngợi ca những giá trị tốt đẹp của con người; khát vọng về tự do, công lí và tình yêu lứa đôi.

d)

Đồng cảm trước số phận bi kịch của con người, lên án các thế lực đen tối, tàn bạo; trân trọng ngợi ca những con người có tinh thần nghĩa hiệp, khát vọng về tự do, công lí và tình yêu lứa đôi.

5.

Ý nào dưới đây nói không đúng giá trị nghệ thuật của Truyện Kiều ?

a)

Sử dụng ngôn ngữ dân tộc và thể thơ lục bát một cách nhuần nhuyễn, điêu luyện

b)

Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên tài tình, nghệ thuật dẫn chuyện hấp dẫn.

c)

Nghệ thuật khắc hoạ tính cách và miêu tả tâm lí nhân vật linh hoạt, sâu sắc.

d)

Có nghệ thuật dẫn chuyện hấp dẫn, phù hợp diễn biến sự việc theo kết cấu chương hồi

6.

Trong đoạn trích Chị em Thúy Kiều, câu thơ “Mai cốt cách, tuyết tinh thần” gợi tả gì?

a)

Miêu tả vẻ đẹp thanh thoát của hoa mai và sắc trắng tinh khôi của tuyết

b)

Nói lên cốt cách tao nhã và tinh thần trong sáng của nhà thơ

c)

Gợi tả vẻ đẹp hoàn mĩ chung của người phụ nữ trong xã hội xưa và nay;

d)

Gợi vẻ đẹp duyên dáng, thanh cao, trong trắng của chị em Kiều

7.

Khi miêu tả vẻ đẹp của Thuý Vân tác giả không sử dụng biện pháp tu từ nào?

a)

So sánh

b)

Điệp ngữ

c)

Ẩn dụ

d)

Nhân hoá

8.

Câu thơ nào dự báo cuộc đời của Thuý Vân?

a)

Mai cốt cách, tuyết tinh thần

b)

Vân xem trang trọng khác vời

c)

Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da

d)

Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh

9.

Tác giả tả Thuý Vân trước, Thuý Kiều sau nhằm mục đích gì?

a)

Để đề cao nhân vật Thuý Vân

b)

Để làm nền từ đó bật lên vẻ đẹp của Thuý Kiều

c)

Để cho thấy Thuý Vân đẹp hơn Thuý Kiều

d)

Để khẳng định Thuý Vân là nhân vật chính

10.

Câu thơ Kiều càng sắc sảo mặn mà gợi tả vẻ đẹp nào của Thuý Kiều?

a)

Trí tuệ và tâm hồn

b)

Khuôn mặt và hàm răng

c)

Nụ cười và giọng nói

d)

Làn da và mái tóc

11.

Các chi tiết, hình ảnh dùng để gợi tả vẻ đẹp của hai chị em Thuý Kiều có tính chất gì?

a)

Tính hiện thực

b)

Tính ước lệ

c)

Tính biểu cảm

d)

Tính đơn nghĩa

12.

Nhận định nào không đúng về nghệ thuật tả người trong đoạn trích "Chị em Thuý Kiều" ?

a)

Sử dụng bút pháp tả thực đặc sắc

b)

Sử dụng các hình ảnh ước lệ tượng trưng

c)

Sử dụng nhiều biện pháp tu từ, lí tưởng hoá nhân vật

d)

Sử dụng điển cố và biện pháp đòn bẩy

13.

Ý nào đúng nhất cảm hứng nhân đạo của Nguyễn Du trong đoạn trích Chị em Thuý Kiều ?

a)

Đề cao tài năng, khát vọng của chị em Thúy Kiều.

b)

Đề cao nhan sắc, tài năng của chị em Kiều.

c)

Đề cao ý thức về thân phận cá nhân, sắc đẹp của chị em Kiều.

d)

Đề cao nhân phẩm, tài năng, khát vọng của con người.

14.

Ý nào không đúng với nội dung của đoạn trích "Cảnh ngày xuân"?

a)

Tả lại cảnh thiên nhiên mùa xuân.

b)

Tả lại cảnh mọi người đi dự lễ hội trong tiết thanh minh

c)

Tả lại cảnh chị em Thuý Kiều đi chơi xuân

d)

Tả vẻ đẹp của chị em Thuý Kiều

15.

Câu thơ “Mùa xuân con én đưa thoi” gợi tả điều gì ?

a)

Không gian mùa xuân rộn ràng với những cánh én chao lượn như thoi đưa;

b)

Thời gian mùa xuân trôi nhanh như thoi đưa, én lượn;

c)

Bầu trời mùa xuân ngập tràn ánh sáng đẹp;

d)

Mùa xuân qua mau nhưng bầu trời vẫn rộn ràng cánh én.

16.

Hai câu thơ "Cỏ non xanh rợn chân trời - Cành lê trắng điểm một vài bông hoa" gợi lên vẻ đẹp gì của cảnh vật ?

a)

Tươi tắn, rực rỡ

b)

Nhẹ nhàng và thanh khiết

c)

Khoáng đạt, trong trẻo

d)

Mới mẻ, tinh khôi và giàu sức sống

17.

Cảnh thiên nhiên được miêu tả trong 6 câu thơ cuối đoạn trích "Cảnh ngày xuân" là cảnh như thế nào ?

a)

Đẹp và tươi sáng

b)

Khô cằn, héo úa

c)

Đẹp nhưng buồn

d)

Ảm đạm và hiu hắt

18.

Phương án nào chứa từ láy không có trong 6 câu thơ cuối đoạn trích "Cảnh ngày xuân" ?

a)

Thanh thanh, thơ thẩn, dập dìu, nao nao

b)

Tà tà, thanh thanh, nao nao, nho nhỏ

c)

Thơ thẩn, thanh thanh, nho nhỏ, nao nao

d)

Tà tà, thơ thẩn, nho nhỏ, nao nao

19.

Cụm từ khoá xuân trong đoạn trích "Kiều ở lầu Ngưng Bích" có nghĩa là gì ?

a)

Bỏ phí tuổi xuân

b)

Tuổi xuân đã tàn

c)

Khoá kín tuổi xuân

d)

Mùa xuân đã hết

20.

Sáu câu thơ đầu đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích gợi khung cảnh như thế nào?

a)

Cảnh trong sáng, hài hoà, thơ mộng.

b)

Cảnh mênh mông, rợn ngợp, hoang vắng.

c)

Cảnh ngổn ngang mù mịt, tối tăm.

d)

Cảnh thiên nhiên mênh mông, đẹp, nên thơ.

21.

Cặp từ nào dưới đây giúp phân biệt sắc thái nỗi nhớ người yêu, nhớ cha mẹ của Thuý Kiều?

a)

Tưởng - chờ

b)

Tưởng - xót

c)

Trông - chờ

d)

Trông - xót

22.

Ý nào đúng nhất vẻ đẹp tâm hồn Thuý Kiều biểu đạt trong nỗi nhớ người yêu và cha mẹ?

a)

Là người trọng tình nghĩa, luôn tưởng nhớ đến người yêu, xót xa nhớ cha mẹ.

b)

Là người con hiếu thảo với cha mẹ, thấy mình có lỗi không chăm sóc được cho cha mẹ

c)

Là người trọng tình nghĩa, thuỷ chung với tình yêu, có tấm lòng vị tha đáng trọng.

d)

Là người nhân hậu, hy sinh tình yêu đẹp đẽ của mình để cứu cha và em.

23.

Câu nào sau đây biểu đạt nỗi xót xa cho thân phận, buồn cho tương lai vô định của Kiều?

a)

Cánh buồm nơi cửa bể chiều hôm

b)

Nội cỏ rầu rầu kéo dài đến tận chân trời

c)

Cánh hoa trôi nơi đầu ngọn nước

d)

Sóng cuốn mặt duềnh với âm thanh ầm ầm

24.

Điệp ngữ “Buồn trông” trong đoạn trích "Kiều ở lầu Ngưng Bích" có tác dụng gì về mặt nghệ thuật ?

a)

Tạo âm hưởng trầm buồn cho các câu thơ

b)

Nhấn mạnh tâm trạng đau đớn của Kiều

c)

Nhấn mạnh những hoạt động khác nhau của Kiều

d)

Nhấn mạnh sự ảm đạm của cảnh vật thiên nhiên

25.

Nhận định nào phù hợp nhất với bút pháp tả cảnh ngụ tình trong 8 câu thơ cuối của đoạn trích "Kiều ở lầu Ngưng Bích"?

a)

Tâm trạng biểu đạt trong cảnh vật

b)

Tình trong cảnh ấy, cảnh trong tình này

c)

Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ

d)

Cảnh vật được nhìn qua tâm trạng

26.

Nội dung nhân đạo của đoạn trích "Kiều ở lầu Ngưng Bích" là gì ?

a)

Phản ánh tâm trạng bi kịch của Kiều.

b)

Thông cảm với nỗi cô đơn của Kiều.

c)

Lên án những người đã làm cho Kiều đau khổ.

d)

Đồng cảm với tâm trạng cô đơn, buồn tủi của Kiều.