NEW
Font size
WorksheetsIRT:1142-4677 - ĐỀ 4
Total questions: 40
Worksheet time: 39mins
1. Doanh nghiệp bảo hiểm có nghĩa vụ:
A. Giải thích cho bên mua bảo hiểm về các điều kiện, điều khoản bảo hiểm; quyền, nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm.
B. Trả tiền bảo hiểm kịp thời cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.
C. Giải thích bằng văn bản lý do từ chối trả tiền bảo hiểm.
D. A, B, C đúng.
2. Trường hợp không có thỏa thuận khác trong hợp đồng bảo hiểm, khi Bên mua bảo hiểm đã đóng phí bảo hiểm nhân thọ từ hai năm trở lên nhưng sau thời hạn 60 ngày kể từ ngày gia hạn đóng phí, Bên mua bảo hiểm không thể đóng các khoản phí bảo hiểm tiếp theo thì doanh nghiệp bảo hiểm sẽ:
A. Trả lại 50% phí bảo hiểm đã đóng cho Bên mua bảo hiểm
B. Trả lại toàn bộ phí bảo hiểm đã đóng cho Bên mua bảo hiểm
C. Không phải chi trả gì cho Bên mua bảo hiểm
D. Trả lại giá trị hoàn lại của hợp đồng bảo hiểm cho Bên mua bảo hiểm
3. Trong sản phẩm bảo hiểm Bổ trợ Tử vong và Thương tật toàn bộ vĩnh viễn, nếu người được bảo hiểm TỰ TỬ dẫn đến thương tật toàn bộ vĩnh viễn ngay cả khi hợp đồng Bảo hiểm đã qua 24 tháng, công ty sẽ chi trả:
.
A. 200% số tiền bảo hiểm trừ đi phí bảo hiểm chưa thanh toán và các khoản nợ(nếu có)
B. Không thanh toán
C. 100% số tiền bảo hiểm.
D. 100% số tiền bảo hiểm trừ đi phí bảo hiểm chưa thanh toán và các khoản nợ (nếu có).
4. Chọn phương án đúng về công việc đại lý bảo hiểm được làm:
A. Thay mặt khách hàng ký Giấy yêu cầu bảo hiểm.
B. Thay mặt khách hàng ký Giấy nhận tiền bồi thường hoặc trả tiền bảo hiểm.
C. Thay mặt DNBH thu xếp giải quyết bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.
D. Không trường hợp nào đúng.
5. Ông Nguyễn Văn A sinh ngày 18/08/1948, ngày 18/08/2018 tham gia sản phẩm bảo hiểm Bổ trợ Tử vong và Thương tật toàn bộ vĩnh viễn. Generali sẽ
A. Chấp thuận bảo hiểm nếu khách hàng đóng phí đầy đủ
B. Không chấp thuận vì khách hàng không đủ điều kiện tuổi tham gia (quá tuổi)
C. Chấp thuận bảo hiểm nếu khách hàng điền HSYCBH và đóng phí đầy đủ
D. Chấp thuận bảo hiểm nếu khách hàng điền đầy đủ HSYCBH
6. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, hoạt động giới thiệu, chào bán bảo hiểm, thu xếp việc giao kết hợp đồng bảo hiểm và các công việc khác nhằm thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo ủy quyền của doanh nghiệp bảo hiểm là:
A. Hoạt động bồi thường
B. Hoạt động giám định
C. Hoạt động Môi giới bảo hiểm
D. Hoạt động Đại lý bảo hiểm
7. Generali không chi trả quyền lợi khi Người được bảo hiểm Tử vong vì một trong những nguyên nhân nào sau đây?
A. Tự tử trong vòng 02 năm kể từ ngày hiệu lực của Quyền lợi bảo hiểm mở rộng hoặc Ngày khôi phục hiệu lực hợp đồng gần nhất, tùy vào ngày nào đến sau;
B. Do hành vi phạm tội của Người được bảo hiểm và/hoặc Người thụ hưởng và/hoặc Bên mua bảo hiểm;
C. Tình trạng y tế có trước; ngoại trừ Tình trạng y tế có trước được kê khai trên hồ sơ yêu cầu bảo hiểm và được Generali chấp nhận.
D. A hoặc B hoặc C
8. Anh A, 35 tuổi, tham gia Sản phẩm bảo hiểm sức khỏe - Bảo hiểm bệnh ung thư (VITA – Lá Chắn Vàng) – Lựa chọn bảo vệ gia tăng, và lựa chọn tham gia thêm Quyền lợi tử vong do Tai nạn. Giả sử, năm 37 tuổi, anh A gặp rủi ro tử vong do Tai nạn. Quyền lợi tử vong do Tai nạn được Generali chi trả như thế nào?
A. 50% tổng Phí bảo hiểm đã đóng.
B. 100% tổng Phí bảo hiểm đã đóng.
C. 100% Số tiền bảo hiểm, nếu chưa có bất kỳ yêu cầu giải quyết Quyền lợi Bệnh ung thư nào được chấp thuận giải quyết và hợp đồng chấm dứt
D. 50% Số tiền bảo hiểm, nếu chưa có bất kỳ yêu cầu giải quyết Quyền lợi Bệnh ung thư nào được chấp thuận giải quyết.
9. Chọn phương án đúng:
A. Bên mua bảo hiểm là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm
B. Bên mua bảo hiểm không thể đồng thời là người được bảo hiểm
C. Bên mua bảo hiểm không thể đồng thời là người thụ hưởng
D. A, C đúng
10. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, các loại hợp đồng bảo hiểm gồm:
A. Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ; Hợp đồng bảo hiểm phi nhân thọ.
B. Hợp đồng bảo hiểm con người; Hợp đồng bảo hiểm tài sản; Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự.
C. Hợp đồng bảo hiểm chính; Hợp đồng bảo hiểm bổ trợ.
D. A,B,C đúng
11. Bên mua bảo hiểm có thể tham gia Sản phẩm bảo hiểm sức khỏe - Bảo hiểm bệnh ung thư (VITA – Lá Chắn Vàng) – Lựa Hoàn phí cuối kỳ cho Người được bảo hiểm là ai?
A. Tổ chức được thành lập và đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
B. Bản thân Bên mua bảo hiểm.
C. Con của bạn thân.
D. Con (dưới 18 Tuổi) của Bên mua bảo hiểm.
12. Mức vốn pháp định của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh bảo hiểm nhân thọ ( TRỪ bảo hiểm liên kết đơn vị, bảo hiểm hưu trí) và bảo hiểm sức khỏe là:
A. 800 tỷ đồng Việt Nam
B. 300 tỷ đồng Việt Nam
C. 600 tỷ đồng Việt Nam
D. 1.000 tỷ đồng Việt Nam
13. Trong hợp đồng bảo hiểm con người, trường hợp bên mua bảo hiểm cung cấp sai tuổi (không cố ý) của người được bảo hiểm làm giảm số phí bảo hiểm phải đóng, nhưng tuổi đúng của người được bảo hiểm thuộc nhóm tuổi có thể được bảo hiểm thì:
A. Doanh nghiệp bảo hiểm trả cho bên mua bảo hiểm giá trị hoàn lại của hợp đồng bảo hiểm.
B. Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm.
C. Doanh nghiệp bảo hiểm hoàn phí bảo hiểm cho bên mua sau khi đã trừ các khoản chi phí hợp lý.
D. Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền yêu cầu bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm bổ sung tương ứng với số tiền bảo hiểm hoặc giảm số tiền bảo hiểm tương ứng với số phí đã đóng theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
14. Theo qui định của Pháp luật, nội dung nào bắt buộc phải có trong chương trình đào tạo Phần sản phẩm dành cho đại lý bảo hiểm:
A. Nội dung cơ bản của sản phẩm bảo hiểm doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được phép kinh doanh
B. Thực hành nghề đại lý bảo hiểm
C. Đạo đức hành nghề đại lý
D. A, B đúng
15. Chọn phương án sai trong nguyên tắc hoạt động đại lý bảo hiểm:
A. Đại lý bảo hiểm KHÔNG được xúi giục khách hàng hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm.
B. Đại lý bảo hiểm không được tiết lộ, cung cấp thông tin làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của bên mua bảo hiểm.
C. Đại lý bảo hiểm có thể sửa đổi, bổ sung quy tắc, điều khoản bảo hiểm cho phù hợp với tình hình thực tế của khách hàng.
D. Tổ chức, cá nhân không được đồng thời làm đại lý cho doanh nghiệp bảo hiểm khác nếu không được chấp thuận bằng văn bản của doanh nghiệp bảo hiểm mà mình đang làm đại lý.
16. Theo Pháp luật bảo hiểm, bảo hiểm bắt buộc là loại hình bảo hiểm do pháp luật quy định về:
A. Điều kiện bảo hiểm, phí bảo hiểm.
B. Phí bảo hiểm và số tiền bảo hiểm tối thiểu.
C. Điều kiện bảo hiểm, mức phí bảo hiểm và số tiền bảo hiểm tối thiểu.
D. Điều kiện bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu.
17. Đối với sản phẩm bảo hiểm hưu trí, phí quản lý hợp đồng là:
A. Khoản phí để bù đắp chi phí liên quan đến việc duy trì hợp đồng bảo hiểm và cung cấp thông tin liên quan đến hợp đồng bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm.
B. Khoản phí dùng để trang trải chi phí phát hành hợp đồng bảo hiểm, chi phí thẩm định bảo hiểm, chi phí kiểm tra y tế, chi hoa hồng đại lý và chi phí khác.
C. Khoản phí bên mua bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp bảo hiểm hiện đang quản lý tài khoản bảo hiểm hưu trí khi thực hiện chuyển giao tài khoản hưu trí sang doanh nghiệp bảo hiểm mới.
D. Khoản phí đối với quyền lợi bảo hiểm rủi ro theo cam kết tại hợp đồng bảo hiểm.
18. Phát biểu nào dưới đây sai:
A. Bên mua bảo hiểm không còn quyền lợi có thể được bảo hiểm thì hợp đồng bảo hiểm sẽ chấm dứt
B. Bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm có thể thỏa thuận sửa đổi, bổ sung phí bảo hiểm, điều kiện, điều khoản bảo hiểm, trừ trường hợp pháp luật có qui định khác
C. Bên mua bảo hiểm không thể chuyển nhượng hợp đồng bảo hiểm
D. Bên mua bảo hiểm có thể chuyển nhượng hợp đồng bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm
19. Trường hợp có sự thay đổi những yếu tố làm cơ sở để tính phí bảo hiểm, dẫn đến tăng các rủi ro được bảo hiểm thì doanh nghiệp bảo hiểm:
A. Có quyền tính lại phí bảo hiểm cho thời gian còn lại của hợp đồng
B. Không có quyền tính lại phí bảo hiểm cho thời gian còn lại của hợp đồng
C. Có quyền đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng bảo hiểm mà không cần thông báo bằng văn bản cho bên mua bảo hiểm
D. A, C đúng
20. Cơ quan chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về kinh doanh bảo hiểm là:
A. Bộ Tài chính.
B. Bộ Công an.
C. Bộ Công thương.
D. Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.
21. Trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, đối tượng nào sau đây không được thay đổi trong khi hợp đồng có hiệu lực:
A. Người được bảo hiểm
B. Bên mua bảo hiểm
C. Người thụ hưởng
D. Cả 3 câu trên đều sai
22. Trong Hợp đồng bảo hiểm con người, thông thường doanh nghiệp bảo hiểm không phải trả tiền bảo hiểm trong các trường hợp sau đây:
A. Người được bảo hiểm chết do tự tử trong thời hạn hai năm, kể từ ngày nộp khoản phí bảo hiểm đầu tiên hoặc kể từ ngày hợp đồng bảo hiểm tiếp tục có hiệu lực do hợp đồng được khôi phục
B. Người được bảo hiểm chết do tự tử trong thời hạn ba năm, kể từ ngày nộp khoản phí bảo hiểm đầu tiên hoặc kể từ ngày hợp đồng bảo hiểm tiếp tục có hiệu lực do hợp đồng được khôi phục
C. Người được bảo hiểm chết do tự tử trong thời hạn năm năm, kể từ ngày nộp khoản phí bảo hiểm đầu tiên hoặc kể từ ngày hợp đồng bảo hiểm tiếp tục có hiệu lực do hợp đồng được khôi phục
D. Người được bảo hiểm chết do tự tử trong thời hạn bốn năm, kể từ ngày nộp khoản phí bảo hiểm đầu tiên hoặc kể từ ngày hợp đồng bảo hiểm tiếp tục có hiệu lực do hợp đồng được khôi phục
23. Đối tượng nào dưới đây đại lý bảo hiểm không được lựa chọn và ký kết hợp đồng đại lý bảo hiểm:
A. Chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài
B. Văn phòng đại diện doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài tại Việt Nam
C. Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ
D. Doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe, doanh nghiệp tái bảo hiểm
24. Hợp đồng đại lý bảo hiểm phải có những thông tin nào dưới đây:
A. Tên, địa chỉ của đại lý bảo hiểm, Tên địa chỉ của doanh nghiệp bảo hiểm, Nội dung và phạm vi hoạt động đại lý bảo hiểm, Thời hạn hợp đồng bảo hiểm.
B. Tên, địa chỉ của đại lý bảo hiểm, Tên địa chỉ của doanh nghiệp bảo hiểm, Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm, đại lý bảo hiểm, Thời hạn hợp đồng bảo hiểm, Nguyên tắc giải quyết tranh chấp.
C. Tên, địa chỉ của đại lý bảo hiểm, Tên địa chỉ của doanh nghiệp bảo hiểm, Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm, đại lý bảo hiểm, Nội dung và phạm vi hoạt động đại lý bảo hiểm, Hoa hồng đại lý bảo hiểm, Thời hạn hợp đồng bảo hiểm.
D. Tên, địa chỉ của đại lý bảo hiểm, Tên địa chỉ của doanh nghiệp bảo hiểm, Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm, đại lý bảo hiểm, Nội dung và phạm vi hoạt động đại lý bảo hiểm, Hoa hồng đại lý bảo hiểm, Thời hạn hợp đồng bảo hiểm, Nguyên tắc giải quyết tranh chấp.
25. Theo quy định pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, tỷ lệ hoa hồng tối đa đối với hợp đồng bảo hiểm cá nhân thuộc nghiệp vụ bảo hiểm sức khỏe:
A. 15%
B. 5%
C. 10%
D. 20%
26. Khi tham gia Sản phẩm bảo hiểm sức khỏe - Bảo hiểm bệnh ung thư (VITA – Lá Chắn Vàng) – Lựa chọn bảo vệ gia tăng, trường hợp người được bảo hiểm mắc bệnh ung thư phát sinh liên quan đến dị tật bẩm sung thì Công ty sẽ chi trả:
A. Không chi trả gì
B. Không có đáp án nào đúng
C. Số nhỏ hơn giữa Số tiền bảo hiểm và 500 triệu đồng
D. Số tiền bảo hiểm
27. Hợp đồng bảo hiểm do:
A. Người thụ hưởng soạn thảo.
B. Doanh nghiệp bảo hiểm soạn thảo.
C. Bên mua bảo hiểm soạn thảo.
D. Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm soạn thảo
28. Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp bảo hiểm có nghĩa vụ phải thông báo cho Hiệp hội bảo hiểm:
A. Danh sách các đại lý bảo hiểm bị doanh nghiệp chấm dứt hợp đồng đại lý do vi phạm pháp luật, quy tắc hành nghề
B. Danh sách đại lý bảo hiểm không hoạt động
C. Danh sách đại lý bảo hiểm đã hoạt động tại doanh nghiệp bảo hiểm từ 5 năm trở lên
D. Danh sách đại lý bảo hiểm có doanh thu lớn
29. Chọn một phương án đúng về đặc thù của nghiệp vụ bảo hiểm HỔN HỢP
A. Là nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm chết vào bất kỳ thời điểm nào trong suốt cuộc đời của người đó.
B. Là nghiệp vụ bảo hiểm kết hợp bảo hiểm sinh kỳ và bảo hiểm tử kỳ
C. Là nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm sống đến một thời hạn nhất định; sau thời hạn đó doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm định kỳ cho người thụ hưởng theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm
30. Đại lý bảo hiểm có quyền nào dưới đây:
A. Thay mặt khách hàng ký hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm.
B. Dùng tiền hoa hồng để giảm phí hoặc khuyến mãi cho khách hàng.
C. Lựa chọn và ký kết hợp đồng đại lý bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài.
D. A, B, C đúng.
31. Các trường hợp không thuộc phạm vi bảo hiểm của Quyền lợi tử vong do Tai nạn khi tham gia Sản phẩm bảo hiểm sức khỏe - Bảo hiểm bệnh ung thư (VITA – Lá Chắn Vàng) – Lựa chọn Bảo vệ gia tăng là:
A. Hành vi phạm tội của Người được bảo hiểm và/hoặc Người thụ hưởng và/hoặc Bên mua bảo hiểm;
B. Sử dụng thuốc mà không theo chỉ định của bác sĩ, sử dụng bất kỳ loại chất gây nghiện, ma túy, chất có cồn, chất độc, thuốc kích thích. Thuật ngữ “sử dụng chất có cồn” là trong trường hợp xét nghiệm có nồng độ cồn vượt mức cho phép theo quy định pháp luật;
C. Hành vi cố ý vi phạm pháp luật của Người được bảo hiểm.
D. Câu A, B, C đúng.
32. Đáp án nào đúng khi điền vào chỗ _____ trong câu dưới đây:
Quỹ dự trữ bắt buộc được trích hàng năm theo tỷ lệ _____% lợi nhuận sau thuế. Mức tối đa của quỹ này do Chính phủ quy định.
A. 3%
B. 2%
C. 5%
D. 4%
33. Tuổi tối đa khi kết thúc hợp đồng của sản phẩm Bổ trợ Tử vong và Thương tật toàn bộ vĩnh viễn:
A. 60 tuổi
B. 70 tuổi
C. 65 tuổi
D. 55 tuổi
34. Đại lý bảo hiểm không có quyền nào sau đây:
A. Ký thay khách hàng.
B. Hưởng hoa hồng và các quyền, lợi ích hợp pháp khác từ hoạt động đại lý bảo hiểm.
C. Tham dự các lớp đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho đại lý bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm tổ chức.
D. Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm hoàn trả tiền ký quĩ hoặc thế chấp tài sản theo thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm.
35. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, đáp án nào sau đây đúng:
A. Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm qui định trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm không phải trả tiền cho người thứ 3 khi người được bảo hiểm gây thiệt hại cho người thứ 3.
B. Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm qui định trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm không phải bồi thường hoặc không phải trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.
C. Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm là điều khoản không có trong hợp đồng bảo hiểm.
D. Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm được qui định theo thông lệ quốc tế, không cần có trong hợp đồng bảo hiểm.
36. Tuổi tham gia Sản phẩm bảo hiểm sức khỏe - Bảo hiểm bệnh ung thư (VITA – Lá Chắn Vàng) – Lựa chọn Bảo vệ gia tăng của Người được bảo hiểm là bao nhiêu?
A. 30 ngày Tuổi – 60 Tuổi
B. 18 – 60 Tuổi.
C. 30 ngày Tuổi – 65 Tuổi.
D. 18 – 65 Tuổi.
37. Yếu tố nào dưới đây của người được bảo hiểm ảnh hưởng đến phí bảo hiểm:
A. Tuổi
B. Giới tính
C. Nghề nghiệp
D. A,B,C đúng
38. Đối với sản phẩm bảo hiểm liên kết chung, phí hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm là:
A. Khoản phí dùng để trang trải chi phí phát hành hợp đồng bảo hiểm, chi phí thẩm định bảo hiểm, chi phí kiểm tra y tế, chi hoa hồng đại lý và chi phí khác.
B. Khoản phí đối với quyền lợi bảo hiểm rủi ro theo cam kết tại hợp đồng bảo hiểm.
C. Khoản phí tính cho khách hàng khi hủy bỏ hợp đồng trước ngày đáo hạn để bù đắp các khoản chi phí hợp lý có liên quan.
D. Khoản phí để bù đắp chi phí liên quan đến việc duy trì hợp đồng bảo hiểm và cung cấp thông tin liên quan đến hợp đồng bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm.
39. Khi tham gia Sản phẩm bảo hiểm sức khỏe - Bảo hiểm bệnh ung thư (VITA – Lá Chắn Vàng) – Lựa chọn Bảo vệ gia tăng, khách hàng có thể gia tăng quyền lợi bảo vệ khi tham gia các quyền lợi lựa chọn thêm nào:
A. Quyền lợi Hỗ trợ mất giảm thu nhập khi mắc Bệnh ung thư
B. Quyền lợi Tử vong do Tai nạn
C. Câu A, B đúng
D. A, B sai
40. Bà B tham gia một hợp đồng bảo hiểm nhân thọ sinh kỳ có thời hạn đến năm bà B 55 tuổi. Bà B vẫn còn sống đến ngày đáo hạn hợp đồng lúc 55 tuổi. Lúc này, bà B hoặc người thụ hưởng của bà B sẽ:
A. Nhận được số tiền bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm sinh kỳ này
B. Không nhận được gì
C. Nhận được lương hưu
D. Nhận được tiền mặt trả định kỳ
