NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP GIỮA HKI
Total questions: 40
Worksheet time: 36mins
Nguồn cảm hứng sáng tạo dồi dào nhất trong thơ Hồ Xuân Hương là gì?
Phê phán giai cấp phong kiến
Châm biếm những hiện tượng lố bịch trong xã hội
Đấu tranh để mưu cầu hạnh phúc lứa đôi
Miêu tả cảnh đẹp thiên nhiên
Nguyễn Khuyến xuất thân trong một gia đình
quan lại
nhà nho nghèo
nông dân
thương nhân
Trần Tế Xương (Tú Xương) là tác giả trong bài “Thương vợ”, vậy vợ ông tên gì ?
Nguyễn Thị Tú
Lê Thị Thuỷ
Phạm Thị Mẫn
Dương Thị Khuê
Câu thơ "Mảnh tình san sẻ tí con con!" trong bài Tự tình (bài II) của Hồ Xuân Hương sử dụng biện pháp tu từ:
Nói quá.
Liệt kê.
Tăng tiến.
Chơi chữ.
Hình ảnh bãi cát dài trong bài thơ “Sa hành đoản ca” biểu tượng cho điều gì?
Con đường công danh - khoa cử.
Sự vô cùng tận của thiên nhiên.
Sự vô nghĩa của kiếp người.
Sự chán chường về danh lợi.
Câu nào thể hiện hàm ý “làm quan là một sự mất tự do và gò bó” của Nguyễn Công Trứ?
Vũ trụ nội mạc phi phận sự
Đô môn giải tổ chi niên
Khen chê phơi phới ngọn đông phong
Ông Hi Văn tài bộ đã vào lồng
Có tất cả bao nhiêu phương thức biểu đạt? PTBĐ nào sai?
6 – Song hành
5 – Tự sự
6 – Hành chính
5 – Hành chính
Chọn đáp án đúng, 6 phong cách ngôn ngữ là:
Sinh hoạt, nghệ thuật, hành chính, chính luận, báo chí, song hành
Nghệ thuật, thông báo, hành chính, sinh hoạt, báo chí, khoa học
Sinh hoạt, nghệ thuật, khoa học, hành chính, báo chí, chính luận
Khoa học, lãng mạn, hành chính, báo chí, nghệ thuật, sinh hoạt
Tác dụng của so sánh:
Gần gũi, sinh động
Gợi hình, gợi cảm
Nhấn mạnh sự vật, sự việc
cả 3 đáp án đều đúng
Có bao nhiêu cấu trúc văn bản?
2
3
5
4
Hai điện tích điểm giống nhau có độ lớn 2.10-6C, đặt trong chân không cách nhau 20cm thì lực tương tác giữa chúng
là lực đẩy, có độ lớn 9.10-5N
là lực hút, có độ lớn 0,9N
là lực hút, có độ lớn 9.10-5N
là lực đẩy có độ lớn 0,9N
Hai điện tích điểm đặt gần nhau trong không khí có lực tương tác là F. Nếu giảm khoảng cách giữa hai điện tích hai lần và đặt hai điện tích vào trong điện môi đồng chất có hằng số điện môi ɛ = 3 thì lực tương tác là:
32F
34F
23F
43F
Theo nội dung của thuyết electron, phát biểu nào sau đây là sai?
Electron có thể rời khỏi nguyên tử để di chuyển từ nơi này đến nơi khác
Vật nhiễm điện âm khi chỉ số electron mà nó chứa lớn hơn số proton
Nguyên tử nhận thêm electron sẽ trở thành ion dương
Nguyên tử bị mất electron sẽ trở thành ion dương
Trong các cách nhiễm điện: I. do cọ xát; II. Do tiếp xúc; III. Do hưởng ứng.
Ở cách nào thì tổng đại số điện tích trên vật không thay đổi?
Cọ xát
Tiếp xúc
Hưởng ứng
Cả 3 cách
Cường độ điện trường tại 1 điểm là đại lượng đặc trưng cho khả năng tác dụng lực của ___ tại điểm đó. Nó có độ lớn được xác định bởi thương số giữa ___ và độ lớn của điện tích.
điện trường/ hiệu điện thế
điện tích/ lực điện
điện trường/ lực điện
tụ điện/ công
Đường sức điện là đường được vẽ trong điện trường sao cho tiếp tuyến tại mọi điểm của nó là giá của vecto ___ tại điểm đó
động năng
cường độ điện trường
điện tích
lực điện
Một electron di chuyển trong một điện trường đều với công sinh ra > 0 thì ___
e di chuyển ngược chiều điện trường
e di chuyển cùng chiều điện trường
e di chuyển vuông góc chiều điện trường
e di chuyển xiên góc chiều điện trường
Hiệu điện thế giữa 2 điểm trong điện trường là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện ___ của điện trường khi có ___ di chuyển giữa hai điểm đó.
công/ lực điện
lực điện/ điện tích
tích điện/ tụ điện
công/ điện tích
Tụ điện là hệ ___ đặt gần nhau và ngăn cách nhau bởi một lớp ___
hai điện tích/ dẫn điện
hai bản tụ/ cách điện
hai vật dẫn/ cách điện
hai electron/ dẫn điện
Điện dung của tụ điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng ___ của tụ, nó được xác định bởi thương số giữa điện tích của tụ và ___ giữa hai bản tụ.
sinh công/ hiệu điện thế
phóng điện/ khoảng cách
tích điện/ khoảng cách
tích điện/ hiệu điện thế
Cho hình bình hành ABCD. Phép tịnh tiến TDA→ biến:
B thành C
C thành A
C thành B
A thành D
Cho hình bình hành ABCD. Phép tịnh tiến TAB→ + AD→ biến điểm A thành điểm
A’ đối xứng với A qua C
A’ đối xứng với D qua C
O là giao điểm của AC và BD
C
Cho đường tròn (C) có tâm O và đường kính AB. Gọi ∆ là tiếp tuyến của (C) tại điểm A. Phép tịnh tiến TAB→ biến ∆ thành:
Đường kính của (C) song song với ∆.
Tiếp tuyến của (C) tại điểm B.
Tiếp tuyến của (C) song song với AB.
Đường kính của (C) qua O.
Cho v→(-1;5) và điểm M’(4;2). Biết M’ là ảnh của M qua phép tịnh tiến Tv→ . Tìm M.
M(5; -3)
M(-3;5)
M(3; 7)
M(-4;10)
Cho v→(3;3) và đường tròn (C): x2 + y2 - 2x + 4y - 4 = 0. ảnh của (C) qua Tv→ là (C’).
(x - 4)2 + (y - 1)2 = 4
(x - 4)2 + (y - 1)2 = 9
(x + 4)2 + (y - 1)2 = 9
x2 + y2 + 8x + 2y - 4 = 0
Phương trình cosx/2 = - 1 có nghiệm là:
x = 2π + k4π, k ∈ Z
x = k2π, k ∈ Z.
x = π + k2π, k ∈ Z
x = 2π + kπ, k ∈ Z
Phương trình cos23x = 1 có nghiệm là:
x = kπ, k ∈ Z.
x =kπ/2, k ∈ Z.
x =kπ/3, k ∈ Z.
x =kπ/4, k ∈ Z.
Phương trình tan( x - π/4) = 0 có nghiệm là:
x = π/4 + kπ, k ∈ Z
x = 3π/4 + kπ, k ∈ Z.
x = kπ, k ∈ Z
x = k2π, k ∈ Z
Phương trình cot( x + π/4) = 0 có nghiệm là:
x = - π/4 + kπ, k ∈ Z
x = π/4 + kπ, k ∈ Z
x = - π/4 + k2π, k ∈ Z
x = π/4 + k2π, k ∈ Z
Trong [0;π],
phương trình sinx = 1 – cos2x có tập nghiệm là
Chất nào sau đây không dẫn điện được?
KCL rắn, khan
CaCL2 nóng chảy
NaOH nóng chảy
HBr hòa tan trong nước
Môi trường axit là:
[H+]>[OH-]; [H+]>1,0.10^-7 M; pH<7
[H+]=[OH-]; [H+]>1,0.10^7 M; pH<7
[H+]<[OH-]; [H+]>10^-7 M; pH<7
[H+]>[OH-]; [H+]>10^-7 M; pH<7
Môi trường trung tính là:
[H+]>[OH-]; [H+]>1,0.10^-7 M; pH<7
[H+]>[OH-]; [H+]<1,0.10^-7 M; pH<7
[H+]=[OH-]; [H+]=1,0.10^-7 M; pH=7
[H+]=[OH-]; [H+]=1,0.10^7 M; pH=7
Một dd có [OH-]=1,5.10^-5Mb môi trường của dd này là:
Axit
Trung tính
Kiềm
không xác định được
Phương trình ion rút gọn cho biết
những ion nào tồn tại trong dd
bản chất của phản ứng trong đ các chất điện li
không tồn tại phân tử
nồng độ những ion nào trong dd lớn nhất
P/Ứ nào sau đây xảy ra trong dung dịch tạo được kết tủa Fe(OH)3?
FeSO4+KMnO4+H2SO4
Fe2(SO4)3+KI
Fe(NO3)3+Fe
Fe(NO3)3+K(OH)
Cặp công thức của liti nitrua và nhôm nitrua :
LiN3 and Al3N
Li3N and ALN
Li2N3 and AL2N3
Li3N2 and Al3N2
Nguyên tố nitơ có số oxi hóa là bao nhiêu trong các hợp chất sau: NO,NO2,NH3,NH4CL,N2O,N2O3,N2O5
+2,+4,+3,-3,+1,+3,+5
+2,-4,+3,-3,+1,+3,-5
+2,+4,-3,-3,+1,+3,+5
+2,+2,+3,-3,+1,-3,+5
Môi trường kiềm là:
[H+]>[OH-];[H+]>1,0.10^7 M; pH>7
[H+]<[OH-];[H+]>1,0.10^-7 M; pH>7
[H+]<[OH-];[H+]=1,0.10^-7 M; pH>7
[H+]<[OH-];[H+]<1,0.10^-7 M; pH>7
Dung dịch chất điện li dẫn điện được là do:
sự chuyển dịch của các electron
sự chuyển dịch của các cation
sự chuyển dịch của các phân tử hòa tan
sự chuyển dịch của cả cation và anion
