wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 9: Sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố hóa học

Total questions: 10

Worksheet time: 5mins

Name
Class
Date
1.

Chọn nhận định đúng trong số các nhận định sau:

a)

Bán kính càng lớn nguyên tử càng dễ nhận electron.

b)

Bán kính nguyên tử càng lớn tính phi kim càng mạnh.

c)

Bán kính nguyên tử càng nhỏ tính kim loại càng mạnh.

d)

Bán kính càng lớn nguyên tử càng dễ cho electron.

2.

Nhận định nào sau đây KHÔNG đúng?

a)

Nguyên tử kim loại dễ nhường electron ở lớp ngoài cùng để đạt cấu hình electron bền vững.

b)

Nguyên tử kim loại dễ nhường electron để trở thành cation hay ion dương.

c)

Nguyên tử phi kim dễ nhận thêm electron để trở thành phần tử mang điện tích dương hay cation.

d)

Nguyên tử phi kim dễ nhận thêm electron để trở thành phần tử mang điện tích âm hay anion.

3.

Trong một chu kỳ theo chiều Z tăng, sự biến đổi nào sau đây là không đúng?

a)

Bán kính nguyên tử tăng dần.

b)

Bán kính nguyên tử giảm dần.

c)

Tính kim loại giảm dần.

d)

tính phi kim tăng dần.

4.

Trong mỗi nhóm A, từ trên xuống dưới theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì

a)

tính kim loại tăng, tính phi kim tăng

b)

tính kim loại tăng, tính phi kim giảm

c)

tính kim loại giảm, tính phi kim tăng

d)

tính kim loại giảm, tính phi kim giảm

5.

Trong mỗi chu kỳ, từ trái sang phải theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì

a)

Rnguyên tử tăng, độ âm điện tăng

b)

Rnguyên tử tăng, độ âm điện giảm

c)

Rnguyên tử giảm, độ âm điện giảm

d)

Rnguyên tử giảm, độ âm điện tăng

6.

Nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Độ âm điện càng lớn thì tính kim loại của nguyên tử càng mạnh

b)

Độ âm điện càng nhỏ thì tính phi kim của nguyên tử càng mạnh

c)

Độ âm điện càng lớn thì tính phi kim của nguyên tử càng mạnh

d)

Độ âm điện càng lớn thì bán kính của nguyên tử càng lớn

7.

Nguyên tử Ca có Z = 20. Phát biểu nào sau đây là không đúng?

a)

Ca là nguyên tố kim loại

b)

Nguyên tử Ca dễ nhường 2 electron để trở thành cation Ca2+

c)

Nguyên tử Ca dễ nhận 6 electron để có cấu hình electron bền vững.

d)

Nguyên tử Ca có 4 lớp electron.

8.

Qúa trình nào sau đây biểu diễn đúng đối với sự cho (hoặc nhận) electron đối với nguyê tử Na (Z = 11).

a)

Na + e  \rightarrow  Na+Na^+  

b)

Na  \rightarrow  e +  Na+Na^+  

c)

Na  \rightarrow  2e + Na2+

d)

Na - e  \rightarrow   Na+Na^+  

9.

Cation X2+ có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là: 2s22p6. Nguyên tử X có điện tích hạt nhân Z là

a)

10

b)

8

c)

12

d)

16

10.

Anion Y2- có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3p6. Cấu hình của nguyên tử Y là

a)

[Ne]3s23p4

b)

[Ne]3s23p6

c)

[Ar]4s2

d)

[Ne]3s23p2