NEW
Font size
S
M
L
XL
Worksheetskiểm tra chương 2 hóa 10
Total questions: 20
Worksheet time: 38mins
Name
Class
Date
1.
3 nguyên tố : X( Z = 11), Y( Z = 12), T( Z = 19) có hiđroxit tương ứng là X1, Y1, T1 . Chiều giảm tính bazơ các hiđroxit này lần lượtlà
a)
T1- X1- Y1.
b)
Y1- X1- T1 .
c)
X1- Y1- T1 .
d)
T1- Y1- X1 .
2.
Dãy các nguyên tố sắp xếp theo chiều tăng dần tính phi kim từ trái sang phải là:
a)
7N- 15P- 8O- 9F.
b)
7N- 15P- 9F- 8O.
c)
15P- 7N- 8O- 9F.
d)
15P- 7N- 9F- 8O.
3.
Nguyên tố M ở chu kì 3, nhóm IA. Nguyên tố G ở chu kì 2, nhóm VIA. Vậy tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử M và G là
a)
8
b)
11
c)
18
d)
19
4.
Trong bảng tuần hoàn, M ở nhóm IIIA, X ở nhóm VA còn Y ở nhóm VIA. Oxit cao nhất của M, X, Y có công thức
a)
M2O3, X2O5, YO3.
b)
MO, XO3, YO3.
c)
M2O3, XO5, YO6.
d)
MO3, X5O2, YO2.
5.
Cho các nguyên tố: Al (Z=13); Si (Z=14); P (Z=15); S (Z=16). Các chất trong dãy nào sau đây được xếp theo thứ tự tính axit giảm dần ?
a)
H2SiO3 ; Al(OH)3 ; H2SO4 ; H2SO4
b)
H2SO4; H3PO4; H2SiO3; Al(OH)3.
c)
H2SiO3 ; Al(OH)3 ; H3PO4 ; H2SO4.
d)
H2SO4; Al(OH)3 ; H2SO4 ; H2SiO3.
6.
Cation X2+ có số proton là 26. Vậy vị trí X trong bảng tuần hoàn là ở
a)
chu kì 4, nhóm IVB.
b)
chu kì 4, nhóm VB
c)
chu kì 4, nhóm VIIIB.
d)
chu kì 4, nhóm VIIB.
7.
X, Y là hai nguyên tố kế tiếp nhau trong bảng tuần hoàn. Như vậy
a)
Tính kim loại của X lớn hơn Y.
b)
X, Y luôn luôn ở trong cùng một nhóm.
c)
X, Y luôn luôn ở trong cùng một chu kì.
d)
Số hiệu nguyên tử của X, Y hơn kém nhau 1.
8.
Các nguyên tố sau đây : Na( Z= 11) , Ca (Z = 20) , Cl ( Z = 17) , Fe (Z = 26) , Al (Z = 13), những nguyên tố s là
a)
Na, Ca, Fe.
b)
Na, Ca.
c)
Cl, Al
d)
Fe, Na, Al.
9.
Nguyên tố M ở chu kì 6 nhóm IIA trong bảng tuần hoàn. Nguyên tố nào sau đây có tính chất hoá học tương tự nguyên tố M?
a)
Nguyên tố Te (ở chu kì 6 nhóm VIA) .
b)
Nguyên tố Al (ở chu kì 3 nhóm IIIA) .
c)
Nguyên tố Oxi (ở chu kì 2 nhóm VIA) .
d)
Nguyên tố Ca (ở chu kì 4 nhóm IIA ).
10.
Nguyên tố M ở chu kì 4 nhóm IA trong bảng tuần hoàn. Nguyên tố X có tính chất hoá học tương tự nguyên tố M, nhưng tính kim loại của X mạnh hơn M. X là
a)
Nguyên tố Se (ở chu kì 4 nhóm VIA) .
b)
Nguyên tố Na (ở chu kì 3 nhóm IA) .
c)
Nguyên tố He (ở chu kì 1 nhóm VIIA) .
d)
Nguyên tố Cs (ở chu kì 6 nhóm IA) .
11.
Cho cấu hình electron của các nguyên tố X1, X2, X3, X4 như sau
X1 : 1s22s22p63s1
X2 :1s22s22p63s23p1
X3 :1s22s22p63s23p64s2
X4 :1s22s22p63s2
Các nguyên tố kim loại cùng nhóm gồm có
X1 : 1s22s22p63s1
X2 :1s22s22p63s23p1
X3 :1s22s22p63s23p64s2
X4 :1s22s22p63s2
Các nguyên tố kim loại cùng nhóm gồm có
a)
X2, X4.
b)
X1, X4.
c)
X1, X2.
d)
X4, X3.
12.
Tổng số hạt proton, nơtron, electron của nguyên tử một nguyên tố là 24 . Số khối của nguyên tử đó là
a)
14
b)
16
c)
18
d)
20
13.
Các nguyên tố 12X, 19Y, 20Z, 13T xếp theo thứ tự tính kim loại tăng dần là
a)
X- Y- Z- T.
b)
T- X- Y- Z
c)
T- X- Z- Y .
d)
X- Z- Y- T .
14.
Nguyên tố X có công thức oxit cao nhất là XO2, trong đó tỉ lệ khối lượng của X và O là 3/8. Công thức của XO2 là
a)
CO2 .
b)
NO2.
c)
SiO2.
d)
SO2.
15.
Số thứ tự ô nguyên tố không cho biết
a)
số proton trong hạt nhân.
b)
số nơtron trong hạt nhân.
c)
số electron ở lớp vỏ.
d)
số hiệu nguyên tử.
16.
Số nhóm (cả A và B) và số cột trong bảng tuần hoàn lần lượt là
a)
8 và 8.
b)
8 và 16.
c)
16 và 16.
d)
16 và 18.
17.
Nguyên tố ở chu kì 4, nhóm VIB có cấu hình electron hoá trị là
a)
4s24p4
b)
3d54s1
c)
4s24p4
d)
3d44s2.
18.
Oxit cao nhất của một ntố R thuộc nhóm A có dạng R2O5. Từ đó suy ra
A. B. C. D.
A. B. C. D.
a)
R có hoá trị cao nhất với oxi là 5.
b)
công thức hợp chất khí của R với H có dạng RH3.
c)
R là một phi kim.
d)
cả 3 đáp án đều đúng.
19.
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron ở phân lớp p bằng 7. Vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn là:
a)
STT 12; CK 3; nhóm IIA
b)
STT 13; CK 3; nhóm IIIA
c)
STT 20; CK 4; nhóm IIA
d)
STT 19; CK 4; nhóm IA
20.
M có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p63d34s2. Vị trí của M trong bảng tuần hoàn là:
a)
Ô 23, chu kì 4, nhóm IIA.
b)
Ô 23, chu kì 4, nhóm IIIB.
c)
Ô 23, chu kì 4, nhóm VB.
d)
Ô 23, chu kì 4, nhóm VA.
Reset
