NEW
Font size
WorksheetsGiáo dục đại cương
Total questions: 27
Worksheet time: 13mins
Hiện tượng giáo dục xuất hiện trong xã hội loài người là nhờ vào yếu tố nào trong các yếu tố dưới đây:
a. Do con người có ý thức.
b. Do con người có ngôn ngữ.
c. Do con người có tư duy.
d. Do con người có lao động
Cả a, b, c, d
Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt do:
a. Hoạt động của thế hệ đi trước truyền lại cho thế hệ đi sau những kinh nghiệm về lao động sản xuất và sinh hoạt cộng đồng.
b. Hoạt động của những người trẻ tuổi tiếp thu những kinh nghiệm về lao động sản xuất và sinh hoạt cộng đồng.
c. Hoạt động của thế hệ đi trước truyền lại cho thế hệ đi sau những những kinh nghiệm về lao động sản xuất và sinh hoạt cộng đồng và sự tiếp thu của những người trẻ tuổi về những kinh nghiệm.
Cả a, b, c.
Nhờ được giáo dục mà cá thể trở thành:
a. Con người.
b. Cá nhân.
c. Nhân cách.
d. Người lớn tuổi.
Giáo dục làm cho:
a. Nhu cầu và năng lực của con người ngày càng phong phú và đa dạng.
b. Nhân cách con người được phát triển ngày càng đầy đủ và hoàn thiện.
c. Sức mạnh tinh thần và sức mạnh thể chất của con người ngày càng tăng lên.
Cả a, b, c.
Giáo dục là điều kiện không thể thiếu do để duy trì và phát triển đời sống của con người, của xã hội loài người vì:
a. Giáo dục tái sản xuất những nhu cầu và năng lực của con người.
b. Giáo dục tái sản xuất những sức mạnh bản chất của con người.
c. Giáo dục tái sản xuất những nhân cách, sức lao động cần thiết phù hợp với yêu cầu xã hội.
d. Giáo dục tái sản xuất các hoạt động sống khác của xã hội.
Quá trình dạy học là sự thống nhất biện chứng của quá trình giảng dạy và quá trình học tập. Vì vậy, trong quá trình dạy học, người học đóng vai trò:
a. Chủ thể của quá trình dạy học.
b. Khách thể của quá trình dạy học.
c. Vừa là chủ thể vừa là khách thể của quá trình dạy học.
Nhiệm vụ nghiên cứu của giáo dục học là:
a. Nghiên cứu bản chất, cấu trúc và những tính quy luật của quá trình giáo dục.
b. Nghiên cứu những đặc điểm của quá trình giáo dục diễn ra với mọi khách thể giáo dục khác nhau.
c. Nghiên cứu những đặc điểm của quá trình giáo dục ở trong những thể chế khác nhau.
Cả a, b, c.
Nêu đầy đủ các yếu tố tạo thành quá trình dạy và học
a. Khách thể, chủ thể giáo dục.
b. Mục tiêu giáo dục, nội dung giáo dục.
c. Phương pháp giáo dục, hình thức tổ chức giáo dục.
d. Kết quả giáo dục.
Cả a, b, c, d
Trong quá trình dạy học, vai trò chủ đạo của người giáo viên thể hiện ở chỗ:
a. Định hướng, điều khiển hoạt động nhận thức học tập của người học, giúp người học tìm tòi khám phá tri thức một cách hợp lý, khoa học.
b. Tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra, đánh giá để điều chỉnh hoạt động dạy và học,
c. Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của người học phục vụ cho mục tiêu của trường học.
Cả a, b.
Cả a, b, c.
Trong quá trình dạy học, vai trò chủ đạo của người học thể hiện ở chỗ:
a. Chủ động, tự tổ chức, tự điều khiển, lãnh đạo hoạt động học tập của mình, chủ thể quyết định tới chất lượng tri thức mà học tiếp thu.
b. Tích cực nhận thức, tự giác, độc lập và sáng tạo tự tổ chức hoạt động học tập dưới sự tổ chức sư phạm của giáo viên.
c. Tri thức của người học phụ thuộc, chịu sự tác động chi phối của người dạy.
Câu a, b
Nhiệm vụ của dạy học phải đáp ứng nhiệm vụ:
a. Hệ thống tri thức khoa học cơ bản, hiện đại, phù hợp với bối cảnh thực tiễn về tự nhiên, xã hội, nhân văn, đồng thời rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo tương ứng.
b. Hệ thống tri thức khoa học phù hợp bối cảnh thực tiễn phục vụ cho thể chế quốc gia.
c. Phát triển năng lực tư duy, độc lập, sáng tạo, hình thành những phẩm chất đạo đức và phát triển toàn diện nhân cách của người học.
Câu a, b, c
Câu a, c
Tính giai cấp của giáo dục thể hiện tập trung nhất ở
a. Mục đích giáo dục.
b. Nội dung giáo dục.
c. Phương pháp giáo dục.
d. Hình thức tổ chức giáo dục.
Theo triết học duy vật biện chứng, mâu thuẫn trong hoạt động dạy học chỉ bị ảnh hưởng từ mâu thuẫn bên trong xuất phát từ người dạy và người học.
a. Đúng - Theo nhận thức của người dạy cần cải tiến phương pháp dạy, và theo nhận thức của người học cần học và phát triển tri thức và năng lực bản thân.
b. Sai – Mâu thuẫn trong hoạt động dạy học xuất phát từ nhận thức trình độ giảng dạy và tiếp thu tri thức giữa người dạy và người học, sự tiến bộ khoa học kỹ thuật, yêu cầu của xã hội về năng lực, kỹ năng nghề và phẩm chất đạo đức của người học.
Xác định và giải quyết mâu thuẫn trong quá trình dạy học nhằm tạo nên động lực thúc đẩy và phát triển học tập bằng cách:
a. Chuyển hóa mâu thuẫn cơ bản thành quá trình lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo mới.
b. Mâu thuẫn chứa đựng những khó khăn, đòi hỏi sự tìm tòi căng thẳng nhưng không quá sức với tiềm năng nhận thức của người học. Sau khi giải quyết mâu thuẩn người học lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo mới.
c. Mâu thuẫn xuất hiện tự nhiên, phù hợp tiến trình vận động của quá trình dạy học.
b, c.
a, b, c.
Nguyên tắc dạy học hiệu quả bao gồm:
a. Tri thức lĩnh hội có tính kế thừa, liên kết và phát triển. Đảm bảo tính hệ thống, thống nhất giữa lý luận và thực tiễn.
b. Thông qua nhiều mâu thuẫn phức tạp, khó để phát huy năng lực tư duy độc lập và sáng tạo của người học
c. Đảm bảo tính vừa sức năng lực, lứa tuổi, đặc tính cá nhân và tập thể.
Câu a, c
Câu a, b, c
Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa tính vừa sức chung và tính vừa sức riêng trong dạy học là người giáo viên cần phải:
a. Dựa vào tâm sinh lý của học sinh, đưa ra nhiệm vụ học tập đúng sức với tâm sinh lý của học sinh.
b. Có những yêu cầu, nhiệm vụ học tập, nội dung và phương pháp học tập phù hợp các học sinh trong lớp.
c. Có những yêu cầu, nhiệm vụ học tập, nội dung và phương pháp học tập phù hợp với giới hạn cao nhất của vùng phát triển trí tuệ gần nhất của học sinh và học sinh dựa vào đó có thể hoàn thành với sự nỗ lực cao nhất về trí tuệ và thể lực.
d. Cả a, b.
Hoạt động nhận thức của học sinh phổ thông diễn ra theo thứ tự:
a. Từ giải thích, chứng minh đến phát triển tư duy trừu tượng.
b. Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng.
c. Từ tư duy trừu tượng đến tư duy cụ thể.
d. Từ giải thích, chứng minh đến phát triển tư duy cụ thể.
e. Cả b, c
Câu trúc nội dung dạy học phải đảm bảo nguyên tắc:
a. Kiến thức xã hội, khoa học tự nhiên, kỹ năng hoạt động trí tuệ và thực hành.
b. Tư duy sáng tạo, ứng dụng từ lý thuyết đến thực tiễn.
c. Thái độ đạo đức và ứng xử đúng đắn với chuẩn mực xã hội, và văn hóa cụ thể.
d. Cả a, c
Cả a, b, c
Chọn cụm từ sau điền vào chỗ trống:
Người học là .........của hoạt động học, tạo ra kiến thức bằng hành động của chính mình.
a. chịu trách nhiệm
b. chủ thể
c. tác nhân
Chọn cụm từ sau điền vào chỗ trống:
Giáo viên là ......... của hoạt động học, ........ đặt ra trước những kiến thức có sẵn, dựa vào những tình huống, những nhiệm vụ, những thực tiễn cụ thể để khơi dậy nhu cầu khám phá, giải quyết, phát huy tiềm năng sáng tạo của người học.
a. ....chủ đạo....nên....
b.....tác nhân....không.....
c. .....đánh giá.....thường xuyên cũng cố,....
Các hoạt động diễn ra sau đây thuộc kỹ thuật dạy học nào?
- Chia nhóm
- Mỗi người ngồi vào vị trí.
- Tập trung vào câu hỏi, viết ra các ý kiến riêng.
- Các thành viên thảo luận, thống nhất ý kiến và viết ra những ý kiến chung của nhóm.
a. Khăn trãi bàn
b. Ổ bi
c. XYZ (635)
Chọn cụm từ sau điền vào chỗ trống:
Không có phương pháp vạn năng cho mọi hoạt động, muốn có hoạt động dạy học thành công ........................phải đi cùng với phương pháp giảng dạy.
a. Mục tiêu, nội dung và cách đánh giá
b. Mục tiêu (bài giảng)
c. Mục tiêu và nội dung
Phương pháp, phương tiện giáo dục là:
a. Hệ thống các hoạt động thống nhất giữa người dạy và người học nhằm đạt được mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung giáo dục.
b. Hệ thống các hoạt động thống nhất giữa người dạy và người học nhằm đạt được mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung giáo dục, hình thành vốn kiến thức, kinh nghiệm riêng cho người học, phù hợp với nhu cầu kinh tế, xã hội.
c. hhệ thống các hoạt động thống nhất giữa người dạy và người học nhằm đạt được mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung giáo dục, hình thành vốn kiến thức, kinh nghiệm riêng cho người học, phù hợp với nhu cầu chính trị, kinh tế, xã hội.
Kết quả giáo dục là:
a. Là kết quả trực tiếp của quá trình học và hình thành nhân cách cho người học.
b. Là kết quả trực tiếp tác động bởi các yếu tố vĩ mô (môi trường kinh tế, xã hội, khoa học công nghệ) và vi mô (môi trường sư phạm: mục tiêu, phương pháp, nội dung và hoạt động giảng dạy)
c. Là kết quả của quá trình chuyển hóa học tập của người học.
Sứ mệnh trong sự nghiệp giáo dục là:
a. Tổ chức, hướng dẫn người học rèn luyện hành vi và thói quen theo chuẩn mực xã hội quy định.
b. Làm xuất hiện trong tâm hồn người học một tình cảm tích cực nào đó, tình cảm càng mạnh, dấu ấn trong tâm hồn càng sâu, sẽ trở thành sức mạnh thúc đẩy hành vi học tập đúng đắn và tinh thần học tập suốt đời.
c. Hình thành tính kỹ luật, chấp nhận thực hiện các yêu cầu chuẩn mực đạo đức, qui tắc tắc do xã hội qui định.
Trong quá trình dạy học hình thức phụ đạo là hình thức giúp:
a. Các học sinh học lực yếu
b. Các học sinh học lực giỏi.
c. Cả a, b
Hình thức hoạt động ngoại khóa học tập:
a. Tạo điều kiện cho người học mở rộng, đào sâu tri thức.
b. Tạo điều kiện cho người học khám phá năng lực riêng và góp phần hướng nghiệp cho người học.
c. Phát triển hứng thú, người học vừa mở rộng tri thức mới vừa phát triển năng lực riêng trong định hướng học và chọn nghề.
