WorksheetsBài 20: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Một trong những xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta hiện nay là
A. tăng tỉ trọng khu vực I.
B. giảm tỉ trọng khu vực II.
C. tăng tỉ trọng khu vực II.
D. giảm tỉ trọng khu vực III.
Một trong những xu hướng chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế nước ta là
A. tăng tỉ trọng kinh tế Nhà nước.
B. giảm tỉ trọng kinh tế Nhà nước.
C. giảm tỉ trọng kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
D. tăng tỉ trọng kinh tế tập thể.
Ý nào dưới đây không đúng với sự chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp nước ta hiện nay?
A. Giảm tỉ trọng công nghiệp chế biến.
B. Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến.
C. Giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác.
D. Giảm tỉ trọng công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước.
Sau khi gia nhập WTO, thành phần kinh tế nào ở nước ta ngày càng giữ vai trò quan trọng?
A. Kinh tế Nhà nước.
B. Kinh tế tập thể.
C. Kinh tế cá thể.
D. Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh tỉ trọng trong cơ câu GDP do Việt Nam gia nhập
A . WTO.
B. ASEAN.
C. APEC
D. ASEM.
Vai trò quan trọng của khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thể hiện ở
A. đóng góp cao nhất trong cơ cấu GDP.
B. tỉ trọng trong cơ cấu GDP ổn định qua các năm.
C. tỉ trọng tăng nhanh trong cơ cấu GDP.
D. giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế.
Chiến lược quan trọng trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước là
A. tăng trưởng kinh tế nhanh.
B. thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
C. thúc đẩy quá trình đô thị hóa.
D. tăng lao động có chuyên môn kỹ thuật cao.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với sự chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp?
A. Tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp thấp, ít chuyển biến.
B. Tăng tỉ trọng của nông nghiệp, giảm tỉ trọng của ngư nghiệp.
C. Giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi.
D. Giảm tỉ trọng cây lương thực thực, tăng tỉ trọng cây công nghiệp.
Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, thứ tự GDP phân theo khu vực kinh tế từ cao xuống thấp
A. khu vực I, khu vực II, khu vực III.
B. Khu vực II, khu vực I, khu vực III.
C. khu vực III, khu vực II, khu vực I.
D. khu vực II, khu vực III, khu vực I.
Căn cứ vào biểu đồ giá trị sản xuất ngành chăn nuôi trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp của nước ta năm 2000-2007 ở Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, chiếm tỉ trọng là
A. 74,0 (%)
B. 73,2 (%)
C. 73,3(%)
D. 73,4(%)
Việc giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng tỉ trọng cây công nghiệp, nhằm
A. phát huy lợi thế về đất đai, khí hậu.
B. nâng cao hiệu quả kinh tế nông nghiệp.
C. tạo ra nhiều sản phẩm xuất khẩu.
D. chuyển nền nông nghiệp sang sản xuất hàng hoá
Khu vực II (công nghiệp – xây dựng) đang có sự chuyển đổi cơ cấu ngành sản xuất và đa dạng hoá sản phẩm để
A. tránh ô nhiễm môi trường.
B. giải quyết việc làm, nâng cao đời sống người dân.
C. khai thác hợp lí tài nguyên.
D. phù hợp với yêu cầu của thị trường, tăng hiệu quả đầu tư.
Cơ cấu sản phẩm công nghiệp đang chuyển đổi theo hướng
A. giảm tỉ trọng của các sản phẩm cao cấp.
B. vẫn duy trì các loại sản phẩm chất lượng thấp.
C. tăng tỉ trọng của các sản phẩm cao cấp.
D. tăng tỉ trọng các sản phẩm chất lượng trung bình.
Loại hình dịch vụ nào sau đây không phải mới ra đời gần đây ở nước ta?
A. Tư vấn đầu tư.
B. Chuyển giao công nghệ.
C. Vận tải hàng không.
D. Viễn thông.
Nguyên nhân làm chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế ở nước ta là
A. nước ta đang phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.
B. quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hóa đang được đẩy mạnh.
C. nền kinh tế nước ta đang ngày càng hội nhập toàn cầu.
D. phát triển nền kinh tế thị trường và hội nhập toàn cầu.
Vùng kinh tế dẫn đầu trong công nghiệp hoá và vùng động lực của cả nước là
A. vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc.
B. vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
C. vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
D. vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
Hạn chế cơ bản của nền kinh tế nước ta hiện nay là
A. nông, lâm, ngư nghiệp là ngành có tốc độ tăng trưởng chậm nhất.
B. nông nghiệp còn chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu tổng sản phẩm quốc nội.
C. tốc độ tăng trưởng kinh tế không đều giữa các ngành.
D. kinh tế phát triển chủ yếu theo chiều rộng, sức cạnh tranh còn yếu.
Đây là sự chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ của khu vực I
A. các ngành trồng cây lương thực, chăn nuôi tăng dần tỉ trọng.
B. các ngành thuỷ sản, chăn nuôi, trồng cây công nghiệp tăng tỉ trọng.
C. ngành trồng cây công nghiệp, cây lương thực nhường chỗ cho chăn nuôi và thuỷ sản.
D. tăng cường độc canh cây lúa, đa dạng hoá cây trồng đặc biệt là cây công nghiệp.
Cơ cấu thành phần kinh tế của nước ta đang chuyển dịch theo hướng
A. tăng tỉ trọng khu vực kinh tế Nhà nước.
B. giảm dần tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
C. tăng tỉ trọng khu vực kinh tế ngoài Nhà nước.
D. khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh tỉ trọng.
Biểu hiện của sự chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ không phải là đã hình thành nên
A. vùng động lực phát triển kinh tế.
B. khu công nghiệp tập trung.
C. kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
D. khu chế xuất, khu công nghệ cao.
Từ khi Việt Nam gia nhập WTO, thì vai trò của thành phần kinh tế nào ngày càng quan trọng trong giai đoạn mới của đất nước?
A. Kinh tế Nhà nước.
B. Kinh tế ngoài Nhà nước.
C. Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
D. Kinh tế tập thể.
Kinh tế tư nhân thuộc thành phần kinh tế nào của nước ta?
A. Kinh tế ngoài Nhà nước.
B. Kinh tế Nhà nước.
C.Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
D. Kinh tế tập thể
Trong cơ cấu nền kinh tế nước ta thì
.
A. cơ cấu ngành kinh tế có vai trò quan trọng nhất.
B. cơ cấu thành phần kinh tế có vai trò quan trọng nhất.
C. cơ cấu lãnh thổ kinh tế có vai trò quan trọng nhất.
D.kinh tế nông nghiệp quan trọng nhất
Vùng trọng điểm sản xuất lương thực, thực phẩm lớn nhất nước ta là
A. ĐBSH
B. Đông Nam Bộ
C. ĐBSCL
D. Bắc Trung Bộ
Ý nào dưới đây không phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ của nước ta những năm qua?
A. Cả nước đã hình thành các vùng kinh tế trọng điểm.
B. Các vùng chuyên canh trong nông nghiệp được hình thành.
C. Các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất có quy mô lớn ra đời.
D. Các khu vực miền núi và cao nguyên trở thành các vùng kinh tế năng động.
Ý nào dưới đây không đúng khi nói về sự chuyển dịch trong nội bộ ngành ở khu vực II (công nghiệp – xây dựng)?
A. Tăng tỉ trọng các sản phẩm cao cấp, có chất lượng và tăng khả năng cạnh tranh.
B . Tăng tỉ trọng công nghiệp khai thác, giảm tỉ trọng công nghiệp chế biến.
C. Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến, giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác.
D. Giảm tỉ trọng các loại sản phẩm chất lượng thấp không phù hợp với nhu cầu của thị trường
Thành phần kinh tế Nhà nước có vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta hiện nay là do
A. chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP.
B. nắm các ngành và lĩnh vực kinh tế then chốt của quốc gia
C. chi phối hoạt động của tất cả các thành phần kinh tế khác.
D. có số lượng doanh nghiệp thành lập mới hàng năm nhiều nhất trên cả nước.
Thành phần kinh tế có số lượng doanh nghiệp thành lập mới hàng năm nhiều nhất là
A. kinh tế Nhà nước.
B. kinh tế tập thể.
C. kinh tế tư nhân và kinh tế cá thể.
D. kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Trong quá trình chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế, vùng phát triển công nghiệp mạnh nhất, chiếm giá trị sản xuất công nghiệp cao nhất nước ta là
A. Đồng bằng sông Hồng.
B. Trung du và miền núi Bắc Bộ.
C. Đồng bằng sông Cửu Long.
D. Đông Nam Bộ.
Biểu hiện của cơ cấu ngành kinh tế nước ta đang chuyển đổi theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá là
A. tăng nhanh tỷ trọng nông – lâm – ngư.
B. giảm nhanh tỉ trọng công nghiệp – xây dựng.
C. giảm tỉ trọng ngành dịch vụ.
D. tăng tỉ trọng ngành công nghiệp – xây dựng.
