Font size
Worksheetsđịa10
Total questions: 27
Worksheet time: 9mins
Để đánh giá tổng giá trị của tất cả các sản phẩm và dịch vụ cuối cùng do công dân một quốc gia tạo ra trong một năm, người ta dựa vào chỉ số
A. tổng sản phẩm trong nước (GDP).
B. tổng thu nhập quốc gia (GNI).
C. GDP/người.
D. GNI/người.
Thành phần nào sau đây không được xếp vào cơ cấu ngành kinh tế của
một quốc gia?
A. Trồng trọt.
B. Chăn nuôi.
C. Dịch vụ.
D. Hộ gia đình
Cơ cấu ngành kinh tế gồm các bộ phận nào sau đây?
A. Công nghiệp - xây dựng, dịch vụ và khu vực trong nước.
B. Nông-lâm-ngư nghiệp, công nghiệp - xây dựng và dịch vụ.
C. Nông - lâm - ngư nghiệp, khu vực ở trong nước và dịch vụ.
D. Công nghiệp - xây dựng, dịch vụ và khu vực ngoài nước.
Thông thường những nước có vốn đầu tư ra nước ngoài cao thì
A. GNI lớn hơn GDP.
B. GNI nhỏ hơn GDP.
C. GNI/người nhỏ hơn GDP/người.
D. Tốc độ tăng GDP lớn hơn GNI.
tao mê win lắm cmay biết mà
hihi
ahihi
ừ
ko
A. 1- a, d; 2- b; 3- c
B. 1- a. c; 2- b; 3- d
C. 1-a, c; 2- d; 3-b
D. 1- b, d; 2- c; 3-a
Vai trò của sản xuất nông nghiệp không phải là
A. cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người.
B. bảo đảm nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm.
C. sản xuất ra những mặt hàng có giá trị xuất khẩu.
D. cung cấp hầu hết tư liệu sản xuất cho các ngành.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với sản xuất nông nghiệp?
A. Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế.
B. Đối tượng sản xuất của nông nghiệp là cây trồng, vật nuôi.
C. Sản xuất bao gồm giai đoạn khai thác tài nguyên và chế biến.
D Sản xuất phụ thuộc nhiều vào đất đai, khí hậu, sinh vật, nước.
Để khắc phục các hạn chế do tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp gây ra, cần thiết phải
A. đa dạng hóa sản xuất và xây dựng cơ cấu nông nghiệp hợp lí.
B. xây dựng cơ cấu nông nghiệp hợp lí và nâng cao độ phì đất.
C. đa dạng hoá sản xuất và phải sử dụng hợp lí và tiết kiệm đất.
D. phát triển ngành nghề dịch vụ và tôn trọng quy luật tự nhiện.
. Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản góp phần vào việc phát triển bền vững của đất nước do
A. thúc đẩy sự phát triển các ngành kinh tế.
B. khai thác hiệu quả nguồn lực để phát triển kinh tế.
C. sản xuất các mặt hàng xuất khẩu có giá trị.
D. có vai trò quan trọng trong việc giữ cân bằng sinh thái, bảo vệ môi trường
Các yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng quyết định tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp?
A. Dân cư - lao động, khoa học kĩ thuật, thị trường, đất đai.
B. Dân cư - lao động, khoa học kĩ thuật, đất đai, nguồn nước
C. Dân cư - lao động, sở hữu ruộng đất, khoa học, thị trường.
D. Dân cư - lao động, khoa học kĩ thuật, thị trường, sinh vật.
Vai trò nào sau đây không đúng hoàn toàn với ngành trồng trọt?
A. Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người.
B. Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
C. Cơ sở để phát triển chăn nuôi và nguồn xuất khẩu
D. Cơ sở để công nghiệp hoá và hiện đại hoá kinh tế.
Ngành công nghiệp nào dưới đây sử dụng nguyên liệu là sản phẩm ngành trồng trọt?
A. Sản xuất hàng tiêu dùng.
B. Chế biến lương thực, thực phẩm.
C. Hoá chất.
D. Năng lượng.
Biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất để thể hiện tốc độ tăng trưởng dân số và sản lượng lương thực thế giới giai đoạn 2000 – 2019?
A. Miền.
B. Cột.
C. Đường.
D. Tròn.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm của cây công nghiệp?
A. Chủ yếu là nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
B. Chỉ trồng ở những nơi có điều kiện thuận lợi nhất.
C. Có những đòi hỏi đặc biệt về đặc điểm sinh thái.
D. Trồng bất cứ đâu có dân cư và có đất trồng.
Nguyên nhân quan trọng nhất giúp các vùng trồng cây công nghiệp thường có các xí nghiệp chế biến sản phẩm của các cây này là
A. tận dụng được nguồn nguyên liệu.
B. hạ chi phí vận chuyển nguyên liệu.
C. tăng giá trị sản phẩm cây công nghiệp.
D. tạo ra nguồn hàng xuất khẩu lớn.
Câu 6. Cây cà phê thích hợp nhất đất nào sau đây?
A. Phù sa mới.
B. Đất đen.
C. Đất ba dan.
D. Phù sa cổ.
Vai trò quan trọng của rừng đối với sản xuất và đời sống là
A. điều hòa lượng nước trên mặt đất.
B. lá phổi xanh cân bằng sinh thái.
C. cung cấp lâm, đặc sản; dược liệu.
D. bảo vệ đất đai, chống xói mòn.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vai trò của ngành chăn nuôi?
A. Cung cấp cho người các thực phẩm có dinh dưỡng cao.
B. Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp hàng tiêu dùng.
C. Cung cấp lương thực nhằm đảm bảo đời sống nhân dân.
D. Cung cấp nguồn phân bón, sức kéo cho ngành trồng trọt.
. Những nước nào sau đây có ngành nuôi trồng thuỷ sản phát triển?
A. Trung Quốc, Ấn Độ, Băng-la-đét, Việt Nam.
B. Trung Quốc, các nước Đông Nam Á, Đức.
C. Hoa Kì, Ca-na- đa, Hàn Quốc, Cam-pu-chia.
D. Hoa Kì, Ca-na-đa, Nhật Bản, ô-xtrây-li-a.
Các nhận định nào dưới đây là đúng?
a) Sản xuất thuỷ sản mang tính mùa vụ do phụ thuộc vào nguồn nước và khí hậu.
b) Đóng góp của ngành thuỷ sản vào GDP của thế giới có xu hướng giảm.
c) Trong cơ cấu ngành thuỷ sản, hoạt động đánh bắt ngày càng quan trọng hơn nuôi trồng.
d) Hoạt động đánh bắt thuỷ sản trên biển góp phần vào việc bảo vệ chủ quyền, an ninh của quốc gia.
e) Sản xuất thuỷ sản vừa có tính chất của ngành sản xuất nông nghiệp, vừa có tính chất của ngành sản xuất công nghiệp.
g) Hoạt động khai thác thuỷ sản có thể tiến hành trên tất cả các vùng nước ngọt, nước lợ, nước mặn. Trong khi đó, hoạt động nuôi trồng thuỷ sản chỉ có thể tiến hành ở các vùng nước ngọt.
A. b, c, d.
B. a, c, b.
C. a, b, c.
D. a, d, e.
Hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp nào sau đây gắn liền với quá trình công nghiệp hoá?
A. Hộ gia đình.
B. Hợp tác xã.
C. Trang trại.
D. Vùng nông nghiệp.
Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp không có vai trò nào dưới đây?
A. Phát huy sức mạnh toàn dân để phát triển nông nghiệp.
B. Góp phần sử dụng hợp lí, hiệu quả tài nguyên thiên nhiên và các nguồn lực khác trên lãnh thổ.
C. Thúc đẩy chuyên môn hoá trong sản xuất nông nghiệp.
D. Hạn chế tác động của tự nhiên và góp phần bảo vệ môi trường.
Vùng nông nghiệp không có ý nghĩa nào sau đây?
A. Làm cho phân bố nông nghiệp hợp lí.
B. Cơ sở để hình thành vùng công nghiệp.
C. Tạo vùng chuyên môn hoá nông nghiệp.
D. Sản xuất phù hợp với điều kiện sinh thái.
Sản xuất trang trại được tiến hành theo cách thức
A. đa canh
B. đa dạng.
C. thâm canh.
D. quảng canh
Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp là sự (1)……… các đối tượng nông nghiệp trong (2)……… kết hợp với nhu cầu thị trường trên một lãnh thổ cụ thể, nhằm (3)………. Các tiềm năng về tự nhiên, kinh tế, lao động để (4)………. về các mặt kinh tế, xã hội và môi trường.
A. (1) sắp xếp và phối hợp; (2) mối liên hệ thành phần kinh tế; (3) sử dụng hợp lí nhất; (4) đem lại hiệu quả cao.
B. (1) gia tăng; (2) mối liên hệ liên ngành, liên vùng; (3) sử dụng hợp lí nhất; (4) đem lại hiệu quả cao.
C. (1) sắp xếp và phối hợp; (2) mối liên hệ liên ngành, liên vùng; (3) sử dụng hợp lí nhất; (4) đem lại hiệu quả cao.
D. (1) sắp xếp và phối hợp; (2) lãnh thổ nông nghiệp; (3) sử dụng hợp lí nhất; (4) đem lại hiệu quả cao.
hết r hihi t mê win qs
k
okluon
