wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP VĂN 7

Total questions: 15

Worksheet time: 8mins

Name
Class
Date
1.

Mỗi thể loại văn bản (tự sự, trữ tình, nghị luận) đều có những yếu tố đặc trưng riêng. Điều đó đúng hay sai?

a)

A. Đúng.

b)

B. Sai.

2.

Văn nghị luận phân biệt với các thể loại khác tự sự, trữ tình ở điểm nào?

a)

A- Có hệ thống nhân vật phong phú

b)

B- Xây dựng được hệ thống cốt truyện, tình tiết hợp lý

c)

C- Dùng lí lẽ, dẫn chứng, và bằng cách lập luận nhằm thuyết phục nhận thức của người đọc.

d)

D- Thể hiện tình cảm nồng nàn, sâu sắc của tác giả

3.

Trong các văn bản sau, văn bản nào không thuộc văn nghị luận?

a)

A. Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

b)

B. Cổng trường mở ra.

c)

C. Đức tính giản dị của Bác Hồ.

d)

D. Ý nghĩa văn chương.

4.

Tính “truyền thống” của lòng yêu nước trong văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta được làm rõ bởi yếu tố nào:

a)

A- Chứng minh theo thời gian xưa- nay

b)

B- Chứng minh bằng những biểu hiện cụ thể của lòng yêu nước

c)

C- Giải thích bằng lí lẽ

d)

D- Kêu gọi mỗi người phát huy lòng yêu nước vào công việc kháng chiến, công việc yêu nước.

5.

Từ nồng nàn trong câu “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước”nghĩa là:

a)

A- To lớn và lâu dài

b)

B- Kì lạ và khác thường

c)

C- Tha thiết và sâu đậm

d)

D- Thuỷ chung và bền vững

6.

Dòng nào nhận xét đúng nhất, xác đáng nhất về văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta (Hồ Chí Minh)

a)

A- Bố cục chặt chẽ, lập luận rành mạch

b)

B- Dẫn chứng cụ thể, tiêu biểu, toàn diện

c)

C- Giọng văn giàu cảm xúc

d)

D- Văn bản nghị luận mẫu mực

7.

Văn bản Đức tính giản dị của Bác Hồ (Phạm Văn Đồng) sử dụng phương pháp lập luận chính nào:

a)

A- Giải thích

b)

B- Chứng minh

c)

C- Bình luận

d)

D- So sánh

8.

Trong văn bản Đức tính giản dị của Bác Hồ (Phạm Văn Đồng), để làm rõ đức tính giản dị của Bác Hồ, tác giả đã chứng minh ở những phương diện nào:

a)

A- Sự nhất quán giữa đời hoạt động chính trị với đời sống bình thường của Hồ Chủ tịch.

b)

B- Sự giản dị hoà hợp với đời sống tinh thần phong phú, với tư tưởng và tình cảm cao đẹp

c)

C- Bác Hồ giản dị trong đời sống, trong quan hệ với mọi người, trong lời nói và bài viết.

d)

D- Đời sống sôi nổi, phong phú với cuộc đấu tranh gian khổ và ác liệt của quần chúng.

9.

Trong đoạn văn: Bác sống đời sống giản dị và thanh bạch như vậy, bởi vì Người sống sôi nổi, phong phú đời sống và cuộc đấu tranh gian khổ và ác liệt của quần chúng nhân dân. Đời sống vật chất giản dị càng hoà hợp với đời sống tâm hồn phong phú, với những tư tưởng, tình cảm, những giá trị tinh thần cao đẹp nhất”. Tác giả sử dụng những phép lập luận nào?

a)

A- Giải thích, chứng minh

b)

B- Giải thích, bình luận

c)

C- Chứng minh, bình luận

d)

D- Giải thích, bác bỏ

10.

Tác giả của văn bản Sự giàu đẹp của Tiếng Việt là:

a)

A- Phạm Văn Đồng

b)

B- Hồ Chí Minh

c)

C- Hoài Thanh

d)

D- Đặng Thai Mai

11.

Dòng nào sau đây không phải là nội dung của văn bản Sự giàu đẹp của Tiếng Việt

a)

A- Nguồn gốc và đặc điểm của loại hình tiếng Việt.

b)

B- Sự phát triển của Tiếng Việt là biểu hiện hùng hồn sức sống của dân tộc.

c)

C- Sự giàu có, đẹp đẽ của tiếng Việt trên các phương diện: ngữ âm, từ vụng, ngữ pháp.

d)

D- Những phẩm chất bền vững và khả năng sáng tạo của tiếng Việt.

12.

Ý nghĩa văn chương” thuộc loại văn nghị luận nào?

a)

A- Nghị luận chính trị

b)

B- Nghị luận xã hội

c)

C- Nghị luận khoa học

d)

D- Nghị luận văn chương

13.

Dòng nào nói đúng nhất quan niệm của tác giả về công dụng của văn chương?

a)

A- Hình dung sự sống

b)

B- Sáng tạo ra sự sống

c)

C- Giúp cho tình cảm và gợi lòng vị tha

d)

D- Lòng thương cả muôn vật, muôn loài

14.

Câu văn: “Vậy thì, hoặc là hình dung sự sống, hoặc sáng tạo ra sự sống, nguồn gốc của văn chương đều là tình cảm, là lòng vị tha” đã sử dụng biện pháp tu từ:

a)

A- So sánh

b)

B- Điệp từ

c)

C- Ẩn dụ

d)

D- Hoán dụ

15.

Nghệ thuật nghị luận đặc sắc nhất củavăn bản Ý nghĩa văn chương (Hoài Thanh) là gì?

a)

A- Cách viết giàu cảm xúc, lôi cuốn người đọc, nhiều hình ảnh so sánh.

b)

B- Cách lập luận chặt chẽ, sắc sảo, dẫn chứng toàn diện, đầy đủ, thuyết phục.

c)

C- Trình bày vấn đề phức tạp một cách ngắn gọn, dễ hiểu, có lí lẽ, có cảm xúc và hình ảnh.

d)

D- Cách đưa dẫn chứng phong phú, thuyết phục.