wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi ôn tập Sinh 6 chương 7

Total questions: 20

Worksheet time: 4mins

Name
Class
Date
1.

Phát biểu nào dưới đây là đúng?

a)

Quả mọng được phân chia làm 2 nhóm là quả thịt và quả hạch.

b)

Quả hạch được phân chia làm 2 nhóm là quả thịt và quả mọng.

c)

Quả thịt được phân chia làm 2 nhóm là quả hạch và quả mọng.

d)

Quả thịt được phân chia làm 2 nhóm là quả khô và quả mọng.

2.

Chất dinh dưỡng của hạt được dự trữ ở đâu?

a)

Thân mầm hoặc rễ mầm.

b)

Phôi nhũ hoặc chồi mầm.

c)

Lá mầm hoặc rễ mầm.

d)

Lá mầm hoặc phôi nhũ.

3.

Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau : Ở hạt, … là bộ phận có chức năng bao bọc và bảo vệ hạt.

a)

lá mầm

b)

vỏ hạt

c)

phôi

d)

Chất dinh dưỡng dự trữ

4.

Ở hạt đậu, … là bộ phận có chức năng chứa chất dinh dưỡng dự trữ.

a)

lá mầm

b)

thân mầm

c)

phôi nhũ

d)

chồi mầm

5.

Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau : Ở hạt, … là bộ phận có chức năng duy trì và phát triển nòi giống.

a)

lá mầm

b)

phôi

c)

phôi nhũ

d)

chất dinh dưỡng dự trữ

6.

Những loại quả có khả năng tự phát tán hầu hết thuộc nhóm nào dưới đây?

a)

Quả mọng

b)

Quả hạch

c)

Quả khô nẻ

d)

Quả khô không nẻ

7.

Các loại quả : mơ, chanh, hồng xiêm, dừa, ổi có tên gọi chung là gì?

a)

Quả thịt

b)

Quả khô

c)

Quả mọng

d)

Quả hạch

8.

Loại quả nào dưới đây có khả năng tự phát tán?

a)

Trâm bầu

b)

Thông

c)

Ké đầu ngựa

d)

Chi chi

9.

Vì sao người ta chỉ giữ lại làm giống các hạt to, chắc, mẩy, không bị sứt sẹo và sâu bệnh?

a)

Vì những hạt này có phôi nhỏ và chất dinh dưỡng dự trữ nhiều. Đây là điều kiện cốt lõi giúp hạt có tỉ lệ nảy mầm cao và phát triển thành cây con khoẻ mạnh.

b)

Vì những hạt này có thể nảy mầm trong bất kì điều kiện nào mà không bị tác động bởi các yếu tố của môi trường bên ngoài.

c)

Vì những hạt có phôi khoẻ và giữ được nguyên vẹn chất dinh dưỡng dự trữ. Đây là điều kiện cốt lõi giúp hạt có tỉ lệ nảy mầm cao và phát triển thành cây con khoẻ mạnh.

d)

Vì những hạt này có khả năng ức chế hoàn toàn sâu bệnh. Mặt khác, từ mỗi hạt này có thể phát triển cho ra nhiều cây con và giúp nâng cao hiệu quả kinh tế.

10.

Các câu sau đây, câu nào có nhận định đúng về phát tán của quả và hạt?

a)

Phát tán nhờ gió thì quả và hạt có cánh và có gai móc.

b)

Phát tán nhờ gió thì quả và hạt có cánh hoặc lông nhẹ.

c)

Quả tự phát tán có hương thơm vị ngọt, có gai móc.

d)

Quả tự phát tán được xếp vào loại quả khô không nẻ.

11.

Các loại quả : cà chua, chanh, chuối, dưa hấu, măng cụt, thanh long có tên gọi chung là quả gì?

a)

Quả mọng.

b)

Quả hạch.

c)

Quả khô nẻ

d)

Quả khô không nẻ

12.

Các loại quả : mơ, táo ta, chùm ruột, dừa, bơ có tên gọi chung là quả gì?

a)

Quả mọng

b)

Quả hạch

c)

Quả khô nẻ

d)

Quả khô không nẻ

13.

Các loại quả : ké đầu ngựa, dưa hấu, ké hoa đào, khế, chuối, ổi có cách phát tán nào?

a)

Nhờ gió

b)

Tự phát tán

c)

Nhờ nước

d)

Nhờ động vật

14.

Các loại quả : dừa, dưa hấu, sen, bần, có cách phát tán nào?

a)

Nhờ gió

b)

Nhờ nước

c)

Nhờ động vật

d)

Tự phát tán

15.

Ở hạt đậu xanh, chất dinh dưỡng dự trữ được chứa ở bộ phận nào?

a)

Rễ mầm

b)

Thân mầm

c)

Lá mầm

d)

Phôi nhũ

16.

Quả lạc (đậu phộng) thuộc nhóm quả nào?

a)

Quả mọng

b)

Quả hạch

c)

Quả khô nẻ

d)

Quả khô không nẻ

17.

Quả sơ ri thuộc loại quả nào?

a)

Quả mọng

b)

Quả hạch

c)

Quả khô nẻ

d)

Quả khô không nẻ

18.

Chất dinh dưỡng của hạt ngô (bắp) được dự trữ ở đâu?

a)

Thân mầm.

b)

Phôi nhũ.

c)

Lá mầm.

d)

Rễ mầm.

19.

Quả cây xấu hổ (trinh nữ) có hình thức phát tán tương tự quả nào dưới đây?

a)

Quả đậu bắp.

b)

Quả cải.

c)

Quả chi chi.

d)

Quả ké đầu ngựa.

20.

Ba điều kiện bên ngoài nào cần thiết cho sự nảy mầm của hạt?

a)

Không khí, nhiệt độ và độ pH thích hợp.

b)

Ánh sáng, nhiệt độ và độ pH thích hợp.

c)

Không khí, nhiệt độ và độ ẩm thích hợp.

d)

Ánh sáng, nhiệt độ và độ ẩm thích hợp.