NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP GIỮA KÌ 1 SINH 6
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Từ 2 tế bào trưởng thành tiến hành phân chia một lần tạo thành số tế bào con là.
4 tế bào con.
6 tế bào con.
9 tế bào con.
8 tế bào con.
Đặc điểm nào sau đây có ở tế bào nhân sơ và nhân thực ?
Thành tế bào, Chất tế bào, nhân
Chất tế bào, Nhân
Chất tế bào, màng tế bào
Vùng nhân, chất tế bào, màng tế bào
Nhóm sinh vật nào sau đây gồm toàn sinh vật đơn bào?
Trùng roi, trùng giày, vi khuẩn, con cá
Cây bưởi, con hổ, nấm rơm, nấm nhầy
Trùng roi, Tảo nam, vi khuân, trùng sốt rét
Con gà, cây ổi, con chim bổ câu
Đặc điểm nào không có trong tế bào nhân sơ ?
Màng tế bào
Chất tế bào
Vùng nhân
Lạp lục
Màng tế bào có chức năng gì?
Là nơi diễn ra các hoạt động sống của tế bào.
Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
Bảo vệ và kiểm soát các chất đi vào và đi ra khỏi tế bào.
Thực hiện chức năng quang hợp.
Cơ thể đa bào là cơ thể được cấu tạo từ
Hàng trăm tế bào.
Hàng nghìn tế bào.
Một số tế bào.
Một tế bào.
Để quan sát được tế bào ta dùng thiết bị nào sau đây:
Mắt thường , Kính hiển vi
Kính hiển vi, Kính lúp
Mắt thường, kính lúp
Mắt thường, kính hiển vi, kính lúp
Sự lớn lên của sinh vật nhờ quá trình nào sau đây của tế bào?
Trao đổi chất
Sinh sản
Trao đổi chất và sinh sản
Sự phát triển nhanh của tế bào
Vật sống nào sau đây không có cấu tạo cơ thể là đa bào?
Tảo lục.
Hoa mai.
Hoa hướng dương
Hoa hồng
Cơ thể đa bào được tạo ra từ nhiều thành phần nào?
Hệ cơ quan.
Cơ quan và hệ cơ quan
Mô và hệ cơ quan
Tế bào
Tổ chức cơ thể đa bào được sắp xếp thành năm cấp độ từ cao đên thấp theo sơ đồ nào dưới đây:
Tế bào -> Mô -› Cơ quan -> Hệ cơ quan -> Cơ thể.
Mô -> Tế bào -> Cơ quan -> Hệ cơ quan -> Cơ thể
Mô -> Cơ quan -> Tế bào -> Hệ cơ quan -> Cơ thể
Cơ thể -> Hệ cơ quan -> Cơ quan -> Mô -> tế bào
Hệ cơ quan ở thực vật bao gồm
Hệ rễ và Hệ thân
Hệ thân và Hệ lá
Hệ chồi và Hệ rễ
Hệ hoa và Hệ thân
Các bậc phân loại sinh vật từ thấp đến cao theo trình tự nào sau đây?
Loài -> Chi(giống) -> Họ -> Bộ -> Lớp -> Ngành -> Giới.
Chi (giống) -> Loài -> Họ -> Bộ -> Lớp -> Ngành -> Giới
Giới -> Ngành -> Lớp -> Bộ -> Họ -> Chỉ (giống) -> Loài.
Loài -> Chi (giống) -> Bộ -> Họ -> Lớp -> Ngành -> Giới.
Tên phổ thông của loài được hiểu là
Cách gọi truyền thống của người dân bản địa theo vùng miền, quốc gia.
Tên giống + Tên loài + (Tên tác giả, năm công bố).
Cách gọi phố biến của loài có trong danh mục tra cứu.
Tên loài -> Tên giống -> (Tên tác giả, năm công bố)
Tên khoa học của loài người là: Homo sapiens (Linnacus, 1758).
Trong đó tên loài là :
Homo
Sapiens
Linnacus
Homo sapiens
Gồm những sinh vật đa bào có cấu tạo tế bào nhân thực; sống tự dưỡng; môi trường sống đa dạng; không có khả năng di chuyển là đặc điểm của sinh vật thuộc giới nào sau đây?
Giới Khởi sinh
Giới Nguyên sinh.
Giới Nấm
Giới Thực vật
Cho các sinh vật sau :
1. Trùng giày ; 2. Nấm mèo (mộc nhĩ)
3. Nấm nhầy ; 4. Tảo đỏ
5. Vi khuẩn E.coli ; 6. Rêu
Có bao nhiêu sinh vật là đại diện của giới Nguyên sinh ?
1
2
3
4
Một Em bé sinh ra nặng 15 kg, khi trưởng thành có thể nặng 50 kg, theo em, sự thaỵ đổi này do đâu?
Do em bé ăn nhiều
Do sự lớn lên và phân chia của tế bào.
Do em bé ngủ nhiều
Do có nhiều cơ quan
Em hãy cho biết Trùng roi thuộc giới sinh vật nào?
Giới Nguyên sinh vật
Giới Thực vật
Giới Động vật.
Giới Nấm
Thành phần chỉ có trong tế bào thực vật:
Nhân
Tế bào chất.
Màng sinh chất
Lạp lục
