Worksheets30 cau 40 Đại cương KL ngày 29 tháng 2 năm 2020
Total questions: 20
Worksheet time: 16mins
Cho 4 nguyên tố K (Z = 19), Mn (Z = 25), Cu (Z = 29), Cr (Z = 24). Nguyên tử của nguyên tố kim loại nhóm B nào có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s1 ?
K.
Cu, Cr.
K, Cu, Cr.
K, Cu.
Nhận định nào không đúng về vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn?
Trừ H (nhóm IA), Bo (nhóm IIIA), tất cả các nguyên tố nhóm IA, IIA, IIIA đều là kim loại.
Tất cả các nguyên tố nhóm B từ IB đến VIIIB.
Tất cả các nguyên tố họ Lantan và Actini.
Một phần các nguyên tố ở phía trên của nhóm IVA, VA và VIA.
Kim loại có những tính chất vật lí chung nào sau đây?
Tính dẻo, tính dẫn điện, tính cứng.
Tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, tính dẻo, có ánh kim.
Tính dẻo, tính dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy cao.
Có ánh kim, tính dẫn điện, có khối lượng riêng nhỏ.
Dãy so sánh tính chất vật lí của kim loại nào dưới đây là không đúng?
Nhiệt độ nóng chảy: Hg < Al < W.
Tính dẫn điện và nhiệt: Fe < Al < Au < Cu < Ag.
Tính cứng: Cs < Fe < W < Cr.
Tính dẻo: Al < Au < Ag.
Tính chất vật lý nào dưới đây của kim loại không phải do các electron tự do trong kim loại gây ra?
Tính cứng.
Tính dẻo.
Tính dẫn điện, dẫn nhiệt.
Ánh kim.
Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là
tính bazơ.
tính oxi hóa.
tính axit.
tính khử.
Hai kim loại đều phản ứng với dung dịch Cu(NO3)2 giải phóng kim loại Cu là
Al và Fe.
Fe và Au.
Al và Ag.
Fe và Ag.
Cặp chất không xảy ra phản ứng là
Fe + Cu(NO3)2.
Cu + AgNO3.
Zn + Fe(NO3)2.
Ag + Cu(NO3)2.
Hai kim loại Al và Cu đều phản ứng được với dung dịch
NaCl loãng.
H2SO4 loãng.
HNO3 loãng.
NaOH loãng
Dung dịch FeSO4 và dung dịch CuSO4 đều tác dụng được với
Ag.
Fe.
Cu.
Zn.
Cho phản ứng: a Al + b HNO3 → c Al(NO3)3 + d NO + e H2O.
Hệ số a, b, c, d, e là các số nguyên, tối giản. Tổng (a + b) bằng là
5.
4.
7.
7.
Cho phản ứng hóa học: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu. Trong phản ứng trên xảy ra
sự khử Fe2+ và sự oxi hóa Cu.
sự khử Fe2+ và sự khử Cu2+.
sự oxi hóa Fe và sự oxi hóa Cu.
sự oxi hóa Fe và sự khử Cu2+.
Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch có môi trường kiềm là?
Na, Ba, K.
Be, Na, Ca.
Na, Fe, K.
Na, Cr, K.
Kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng là
Ag.
Au.
Cu.
Al.
Cho dung dịch Fe2(SO4)3 tác dụng với kim loại Cu được FeSO4 và CuSO4. Cho dung dịch CuSO4 tác dụng với kim loại Fe được FeSO4 và Cu. Qua các phản ứng xảy ra ta thấy tính oxi hoá của các ion kim loại giảm dần theo dãy nào sau đây?
Cu2+; Fe3+; Fe2+
Fe3+; Cu2+; Fe2+
Cu2+; Fe2+; Fe3+
Fe2+; Cu2+; Fe3+
Để tách riêng từng kim loại ra khỏi dung dịch chứa đồng thời muối AgNO3 và Pb(NO3)2, người ta dùng lần lượt các kim loại nào?
Cu, Fe
Pb, Fe
Ag, Pb
Zn, Cu
Khi để lâu trong không khí ẩm một vật bằng sắt tây bị sây sát sâu tới lớp sắt bên trong, sẽ xảy ra quá trình
Sn bị ăn mòn điện hóa.
Fe bị ăn mòn điện hóa.
Fe bị ăn mòn hóa học.
Zn bị ăn mòn điện hóa.
Có 4 dung dịch riêng biệt: a) HCl, b) CuCl2, c) FeCl3, d) HCl có lẫn CuCl2. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Fe nguyên chất. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là
0.
1.
2.
3.
Một sợi dây Cu nối với một sợi dây Fe để ngoài không khí ẩm, một thời gian có hiện tượng gì?
Ở chỗ nối dây Fe, Fr đều bị mủn và đứt
Ở chỗ nối dây Fe bị mủn và đứt
Ở chỗ nối dây Cu bị mủn và đứt
Không có hiện tượng gì
Bao nhiêu gam clo tác dụng vừa đủ kim loại nhôm tạo ra 26,7 gam AlCl3?
12,3 gam.
21,3 gam.
13,2 gam.
23,1 gam.
