wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CHINH PHỤC NGỮ VĂN 9 - Số 3 (Thầy Nguyễn Lương Hùng)

Total questions: 80

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Ai là tác giả của văn bản "Bàn về đọc sách"?

a)

Nguyễn Đình Thi

b)

Chu Quang Tiềm

c)

Vũ Khoan

d)

Hồ Chí Minh

2.

Trong câu văn dưới đây, từ nào là thành phần khởi ngữ?:

"Nghe gọi, con bé giật mình, tròn mắt nhìn. Nó ngơ ngác, lạ lùng. Còn anh, anh không ghìm nổi sự xúc động."

a)

Nghe gọi

b)

Nó ngơ ngác

c)

lạ lùng

d)

Còn anh

3.

Từ in đậm trong câu văn dưới đây thuộc thành phần biệt lập nào:

"Với lòng mong nhớ của anh, chắc anh nghĩ rằng, con anh sẽ chạy xô vào lòng anh, sẽ ôm chặt lấy cổ anh."

a)

Thành phần tình thái

b)

Thành phần cảm thán

c)

Thành phần gọi đáp

d)

Thành phần phụ chú

4.

Từ in đậm trong câu văn dưới đây thuộc thành phần biệt lập nào:

"Trời ơi, chỉ còn có năm phút!"

a)

Thành phần tình thái

b)

Thành phần cảm thán

c)

Thành phần phụ chú

d)

Thành phần gọi đáp

5.

Từ in đậm trong câu văn dưới đây thuộc thành phần biệt lập nào:

"Này, bác có biết mấy hôm nay súng nó bắn ở đâu mà nghe rát thế không?"

a)

Thành phần tình thái

b)

Thành phần cảm thán

c)

Thành phần phụ chú

d)

Thành phần gọi đáp

6.

Từ in đậm trong câu văn dưới đây thuộc thành phần biệt lập nào:

"Lúc đi, đứa con gái đầu lòng của anh - và cũng là đứa con duy nhất của anh, chưa đầy một tuổi"

a)

Thành phần tình thái

b)

Thành phần cảm thán

c)

Thành phần phụ chú

d)

Thành phần gọi đáp

7.

Ai là tác giả của văn bản "Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới"?

a)

Nguyễn Đình Thi

b)

Vũ Khoan

c)

Vũ Hoàng Chương

d)

Chu Quang Tiềm

8.

Từ nào dưới đây không là là từ láy

a)

Chùa chiền

b)

Vui vẻ

c)

Khúc khích

d)

Suôn sẻ

9.

Đề bài: "Nêu suy nghĩ của em về câu tục ngữ "Không thày đố mày làm nên" thuộc kiểu bài nào?

a)

Nghị luận về một hiện tượng xã hội tích cực

b)

Nghị luận về một hiện tượng xã hội tiêu cực

c)

Nghị luận về một tác phẩm văn học

d)

Nghị luận về một tư tưởng đạo lý

10.

Câu nào dưới đây không có khởi ngữ?

a)

Tôi thì tôi xin chịu

b)

Miệng ông, ông nói, đình làng, ông ngồi

c)

Cá rán này thì ngon

d)

Nam Bắc hai miền ta có nhau

11.

Câu văn nào dưới đây có khởi ngữ?

a)

Về trí thông minh thì nó là nhất

b)

Nó thông minh nhưng hơi cẩu thả

c)

Nó là một học sinh thông minh

d)

Người thông minh nhất lớp là nó

12.

Câu văn nào dưới đây không chứa thành phần cảm thán?

a)

Có lẽ văn nghệ rất kị "trí thức hoá" nữa.

b)

Ôi những cánh đồng quê chảy máu

c)

Ô hay! Buồn vương cây ngô đồng

d)

Kìa mặt trời Nga bừng chói ở phương Đông!

13.

Câu "Trời ơi, chỉ còn năm phút!" bộc lộ tâm lí gì của người nói?

a)

Ngạc nhiên

b)

Thất vọng

c)

Buồn chán

d)

Giận dữ

14.

Trong những từ ngữ sau đây, từ ngữ nào có độ tin cậy cao nhất?

a)

Chắc là

b)

Chắc hẳn

c)

Có vẻ như

d)

Chắc chắn

15.

Dòng nào sau đây không phải là yêu cầu chính của bài văn nghị luận xã hội?

a)

Nêu rõ vấn đề nghị luận

b)

Đưa ra những lí lẽ, dẫn chứng xác đáng

c)

Vận dụng các phép lập luận phù hợp

d)

Lời văn gợi cảm, trau chuốt

16.

Câu nào dưới đây không chứa thành phần biệt lập cảm thán?

a)

Chao ôi, bông hoa đẹp quá.

b)

Ồ, ngày mai đã là chủ nhật rồi.

c)

Có lẽ ngày mai mình sẽ đi picnic

d)

Kìa, trời mưa rồi.

17.

Trong các đề bài sau, đề nào không thuộc đề nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống?

a)

Suy nghĩ về tấm gương một học sinh nghèo vượt khó

b)

Suy nghĩ của em về những người không chịu thua số phận

c)

Suy nghĩ của em về câu tục ngữ "Giấy rách phải giữ lấy lề"

d)

Suy nghĩ của em về bệnh "ngôi sao" của một số nhân vật nổi tiếng hiện nay.

18.

Phương thức biểu đạt chính của văn bản "Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới" là gì?

a)

Tự sự

b)

Miêu tả

c)

Nghị luận

d)

Biểu cảm

19.

Nội dung nào sau đây không phải là mặt mạnh của người Việt Nam?

a)

Thông minh, nhạy bén với cái mới

b)

Cần cù, sáng tạo trong công việc

c)

Có tính truyền thống lâu đời, đùm bọc đoàn kết với nhau

d)

Tỉ mỉ, cẩn trọng và có tinh thần kỉ luật cao trong công việc.

20.

Theo tác giả Vũ Khoan, hành trang quan trọng nhất khi bước vào thế kỉ mới là gì?

a)

Một trình độ học vấn cao

b)

Một cơ sở vật chất tiên tiến

c)

Tiềm lực bản thân con người

d)

Những thời cơ hội nhập

21.

Thành ngữ "Nước đến chân mới nhảy" có nghĩa là gì?

a)

Hành động vội vã, thiếu suy nghĩ

b)

Hành động chậm chạp, lười biếng

c)

Hành động cẩu thả, qua loa

d)

Hành động chậm trễ, thiếu tính toán

22.

Câu nào dưới đây không có thành phần gọi - đáp?

a)

Ngày mai anh phải đi rồi ư?

b)

Ngủ ngoan a-kay ơi, ngủ ngoan a-kay hỡi!

c)

Thưa cô, em xin phép đọc bài ạ.

d)

Ngày mai đã là thứ 3 rồi.

23.

Sự khác nhau chủ yếu giữa bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống và nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí là:

a)

Khác nhau về nội dung nghị luận

b)

Khác nhau về vận dụng thao tác

c)

Khác nhau về cấu trúc của bài viết

d)

Khác nhau về ngôn ngữ diễn đạt

24.

Trong những đề bài sau, đề bài nào không thuộc bài Nghị luận về vấn đề tư tưởng đạo lí

a)

Suy nghĩ về truyền thống Uống nước nhớ nguồn của dân tộc

b)

Suy nghĩ từ truyện ngụ ngôn Ếch ngồi đáy giếng

c)

Suy nghĩ về câu Có chí thì nên

d)

Suy nghĩ về một tấm gương vượt khó

25.

Khi phân tích mặt mạnh, yếu của người Việt Nam, thái độ của tác giả như thế nào?

a)

Đề cao mặt mạnh, miệt thị mặt yếu

b)

Tự ti thấy mình kém cỏi

c)

Khách quan, toàn diện, tôn trọng sự thực, không thiên lệch một phía

d)

Khẳng định mặt mạnh là chủ yếu, coi mặt yếu là không quan trọng.

26.

Ngôn ngữ của văn bản trên có đặc điểm như thế nào?

a)

Ngôn ngữ của văn bản trên đảm bảo tính khoa học, chính xác, rõ ràng, chặt chẽ

b)

Văn bản dùng nhiều từ ngữ chuyên ngành

c)

Không sử dụng biện pháp tu từ

d)

Cả A, B, C đều đúng

27.

Văn bản thuyết minh là gì?

a)

Là văn bản dùng để trình bày sự việc, diễn biến, nhân vật theo một trật tự nhất định để dẫn đến một kết thú nhằm thuyết phục người đọc, người nghe.

b)

Là văn bản trình bày chi tiết, cụ thể cho ta cảm nhận được sự vật, con người một cách sinh động và cụ thể.

c)

Là văn bản trình bày những quan điểm, ý kiến thành những luận điểm.

d)

Là văn bản dùng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích đặc điểm, tính chất, ... của sự vật, hiện tượng

28.

Nhận định nào nói đúng về mục đích của văn bản thuyết minh?

a)

Đem lại cho con người những tri thức mà con người chưa từng biết đến để hiểu biết và từ đó có thái độ, hành động đúng đắn.

b)

Đem lại cho con người những tri thức chính xác, khách quan về sự vật, hiện tượng để có thái độ, hành động đúng đắn

c)

Đem lại cho con người những tri thức mới lạ để con người phát hiện ra cái hay, cái đẹp của những tri thức đó.

d)

Đem lại cho con người những tri thức tiêu biểu nhất để con người hiểu biết và bộc lộ suy nghĩ, cảm xúc về chúng

29.

Văn bản thuyết minh có tính chất gì?

a)

Chủ quan, giàu cảm xúc, tình cảm

b)

Mang tính chất thời sự nóng bỏng

c)

Uyên bác, chọn lọc

d)

Tri thức chuẩn xác, khách quan, hữu ích

30.

Ngôn ngữ của văn bản thuyết minh có đặc điểm gì?

a)

Có tính hình tượng, giàu giá trị biểu cảm

b)

Có tính chính xác, cô đọng, chặt chẽ và sinh động

c)

Có tính đa nghĩa và giàu cảm xúc

d)

Có tính cá thể và giàu hình ảnh

31.

Khi nào cần thuyết minh sự vật một cách hình tượng, bóng bẩy?

a)

Khi thuyết minh các đặc điểm cụ thể, dễ thấy của đối tượng

b)

hi muốn cho văn bản thuyết minh được sinh động, hấp dẫn

c)

Khi thuyết minh các đặc điểm trừu tượng, không dễ nhận thấy của đối tượng

d)

Khi thuyết minh các đặc điểm trừu tượng, không dễ nhận thấy của đối tượng

32.

Miêu tả trong văn thuyết minh có vai trò gì?

a)

Làm cho đối tượng thuyết minh có tính cách và cá tính riêng.

b)

Làm cho bài văn thuyết minh giàu sức biểu cảm

c)

Làm cho đối tượng thuyết minh hiện lên cụ thể, gần gũi, dễ hiểu.

d)

Làm cho bài thuyết minh giàu tính logic và màu sắc triết lí.

33.

Đoạn văn sau được viết theo phương thức biểu đạt nào?

Xuân Quỳnh tên đầy đủ là Nguyễn Thị Xuân Quỳnh, sinh ngày 6 – 10 – 1942, quê ở thôn La Khê, xã Văn Khê, ngoại thị Hà Đông, tỉnh Hà Tây, lớn lên ở Hà Nội. Năm 1955, làm diễn viên múa trong đoàn văn công. Từ năm 1963, làm báo, biên tập viên nhà xuất bản, ủy viên Ban chấp hành Hội Nhà văn Việt Nam (khóa III). Xuân Quỳnh làm thơ từ lúc còn là diễn viên. Ngay từ những tác phẩm đầu tay, Xuân Quỳnh đã bộc lộ một hồn thơ phong phú, hồn nhiên, tươi mới và sôi nổi khát vọng.

(Theo sách “Văn học 12”, NXB Giáo dục, H, 2001)

a)

Tự sự

b)

Miêu tả

c)

Thuyết minh

d)

Nghị luận

34.

Trong các văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận có xuất hiện yếu tố thuyết minh không?

a)

b)

Không

35.

Văn bản phong cách Hồ Chí Minh thuộc chủ đề nào sau đây?

a)

Quyền sống của con người

b)

Sự hội nhập thế giới và bảo vệ bản sắc văn hoá dân tộc

c)

Bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh

d)

Bảo vệ môi trường

36.

Văn bản nào không phải là văn bản nhật dụng?

a)

Tôi đi học

b)

Phong cách Hồ Chí Minh

c)

Bức thư của thủ lĩnh da đỏ

d)

Cổng trường mở ra

37.

Dòng nào nói đúng, đủ nhất về khái niệm : Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ?

a)

Là trình bày những cảm nhận, đánh giá về vẻ đẹp của bài thơ, đoạn thơ

b)

Là nêu tình cảm của mình về bài thơ, đoạn thơ

c)

Là trình bày những thông tin liên quan đến nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ, bài thơ

d)

Là trình bày những cảm nhận, đánh giá về vẻ đẹp của nội dung và nghệ thuật của bài thơ, đoạn thơ

38.

Câu văn: “Cần phải ra sức phấn đấu để cuộc sống của chúng ta ngày càng tốt đẹp hơn.” được rút gọn thành phần nào?

a)

Chủ ngữ

b)

Trạng ngữ

c)

Vị ngữ

d)

Bổ ngữ

39.

Khi rút gọn cần chú ý điều gì?

a)

Không làm cho người nghe, người đọc hiểu sai hoặc hiểu không đầy đủ nội dung câu nói.

b)

Không biến câu nói thành một câu cộc lốc, khiếm nhã.

c)

Rút gọn câu càng ngắn càng tốt.

40.

Khi ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu là của chung mọi người, chúng ta sẽ lược bỏ thành phần nào trong hai thành phần sau:

a)

Chủ ngữ

b)

Vị ngữ

41.

Tác giả nào viết truyện Kiều (hãy chọn phương án không phải)

a)

Nguyễn Du

b)

Nguyễn Dứ

c)

Tố Như

d)

Thanh Hiên

42.

Từ nào dưới đây là từ Hán Việt?

a)

Ruộng đất

b)

Rau muống

c)

Cơ hội

d)

Đất cát

43.

Trong bài thơ “Ánh trăng” ( Nguyễn Duy ), khi gặp lại vầng trăng trong một tình huống đột ngột, nhà thơ đã có cảm xúc như thế nào?

a)

Rưng rưng

b)

Lo âu

c)

Ngại ngùng

d)

Vô cảm

44.

Khổ cuối bài thơ “Ánh trăng”, Nguyễn Duy có viết :

Trăng cứ tròn vành vạnh

kể chi người vô tình

ánh trăng im phăng phắc

đủ cho ta giật mình.

Tại sao trăng chẳng trách cứ, chỉ im lặng mà “ta” lại phải giật mình?

a)

Vì “ta” đã có lúc quên trăng mà trăng thì lại độ lượng, bao dung

b)

Vì “ta” vốn hay bị giật mình trước những tình huống bất ngờ

c)

Vì vầng trăng đã gợi lại kỉ niệm xưa

d)

Vì bất ngờ “ ta” gặp lại vầng trăng xưa

45.

Trong truyện ngắn “Làng” ( Kim Lân ), khi nào nhân vật ông Hai có cảm giác “cổ nghẹn ắng hẳn lại, da mặt tê rân rân”?

a)

Khi nghe lỏm tin của anh dân quân đọc báo

b)

Khi nghe bà vợ lẩm nhẩm tính tiền hàng

c)

Khi nghe tin làng chợ Dầu Việt gian theo Tây

d)

Khi nghe đứa con út trả lời

46.

Dòng nào nói đúng nhất thành công nghệ thuật của truyện ngắn “Làng” (Kim Lân)?

a)

Xây dựng tình huống truyện, nghệ thuật miêu tả tâm lí

b)

Nghệ thuật miêu tả tâm lí, xây dựng tình huống truyện

c)

Nghệ thuật miêu tả ngôn ngữ nhân vật, xây dựng tình huống truyện

d)

Xây dựng tình huống truyện, miêu tả tâm lí và ngôn ngữ nhân vật

47.

Trong các đoạn sau, đoạn nào không sử dụng yếu tố độc thoại nội tâm:

a)

Chợt ông lão lặng hẳn đi, chân tay như nhủn ra, tưởng chừng như không cất lên được… Có tiếng nói léo xéo ở gian trên. Tiếng mụ chủ… Mụ nói cái gì vậy? Mụ nói cái gì mà lào xào thế?

b)

Ông Hai trả tiền nước, đứng dậy, chèm chẹp miệng, cười nhạt một tiếng, vươn vai nói

to :

- Hà, nắng gớm, về nào…

c)

Nhìn lũ con, tủi thân, nước mắt ông lão cứ giàn ra. Chúng nó cũng là trẻ con làng Việt gian đấy ư? Chúng nó cũng bị người ta rẻ rúng hắt hủi đấy ư?

d)

Ông lão bỗng ngừng lại, ngờ ngợ như lời mình không được đúng lắm. Chả nhẽ cái bọn ở làng lại đốn đến thể được.

48.

Dòng nào nói đúng nhất điều mà NguyễnThành Long ca ngợi trong “Lặng lẽ Sa Pa”?

a)

Vẻ đẹp của anh thanh niên làm công tác khí tượng trên đỉnh Yên Sơn

b)

Vẻ đẹp của anh cán bộ nghiên cứu bản đồ sét

c)

Vẻ đẹp của bác kĩ sư nghiên cứu giống su hào

d)

Vẻ đẹp của con người lao động và ý nghĩa của những công việc thầm lặng

49.

Truyện “Lặng lẽ Sa Pa” của NguyễnThành Long có sự kết hợp của các phương thức biểu đạt nào?

a)

Tự sự, trữ tình, bình luận, miêu tả

b)

Tự sự, bình luận, thuyết minh

c)

Tự sự, miêu tả, thuyết minh

d)

Tự sự, trữ tình, thuyết minh

50.

Ý nào nói không đúng vai trò của người kể chuyện trong văn bản tự sự?

a)

Giới thiệu nhân vật và tình huống

b)

Giới thiệu người viết truyện

c)

Tả người và tả cảnh vật

d)

Đưa ra các nhận xét, đánh giá về những điều được kể

51.

Truyện “Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng được viết vào năm nào?

a)

1964

b)

1965

c)

1966

d)

1967

52.

Dòng nào thể hiện đúng nhất nội dung của truyện “Chiếc lược ngà” ( Nguyễn Quang Sáng )?

a)

Tình cảm làng xóm láng giềng thân mật trong cảnh ngộ éo le của chiến tranh

b)

Tình cảm bà cháu rất sâu sắc trong cảnh ngộ éo le của chiến tranh

c)

Tình cảm cha con sâu nặng và cao đẹp trong cảnh ngộ éo le của chiến tranh

d)

Tình đồng chí đồng đội sâu nặng, cao đẹp trong cảnh ngộ éo le của chiến tranh

53.

Trong truyện “Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng, sau khi làm xong chiếc lược ngà như lời hứa với đứa con gái, ông Sáu đã khắc lên chiếc lược ấy dòng chữ nào?

a)

Tặng Thu con gái yêu quí của ba

b)

Yêu thương tặng Thu con gái của ba

c)

Yêu nhớ tặng con gái yêu quí của ba

d)

Yêu nhớ tặng Thu con của ba

54.

“ Đọc sách là muốn trả món nợ đối với thành quả nhân loại trong quá khứ, là ôn lại kinh nghiệm, tư tưởng của nhân loại tích lũy mấy nghìn năm trong mấy chục năm ngắn ngủi, là một mình hưởng thụ các kiến thức, lời dạy mà biết bao người trong quá khứ đã khổ công tìm kiếm mới thu nhận được” Câu văn trên được trích trong văn bản nào? Của ai?

a)

Bàn về đọc sách - Chu Quang Tiềm

b)

Tiếng nói văn nghệ - Nguyễn Đình Thi

c)

Ý nghĩa văn chương - Hoài Thanh

d)

Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới - Vũ Khoan

55.

Ý nào không nói về ý nghĩa cần thiết của việc đọc sách trong văn bản “Bàn về đọc sách” ( Chu Quang Tiềm )?

a)

Giúp kế thừa các thành tựu đã qua

b)

Là chuẩn bị cho con đường học vấn

c)

Là con đường tích lũy nâng cao tri thức

d)

Là cách giải trí thú vị, thoải mái

56.

Trong các câu sau, câu nào không có khởi ngữ?


a)

Tôi thì tôi không đi được đâu.

b)

Bánh rán đường đây, chia cho mỗi em một cái.

c)

Đọc sách là trả món nợ đối với thành quả nhân loại trong quá khứ.

d)

Hình như trong ý nghĩ mụ, mụ nghĩ : “ Chúng mày ở nhà tao thì những thứ của chúng mày là của tao.”

57.

Tên khai sinh của nhà thơ Thanh Hải là

a)

Phạm Văn Ngoãn.

b)

Phạm Bá Ngoãn.

c)

Phạm Bá Ngoan.

d)

Phạm Văn Ngoan.

58.

Nhà thơ Thanh Hải quê ở

a)

Nghệ An.

b)

Hà Tĩnh.

c)

Quảng Trị.

d)

Thừa Thiên - Huế.

59.

Câu nào dưới đây diễn tả chính xác sự nghiệp sáng tác của nhà thơ Thanh Hải?

a)

Ông hoạt động văn nghệ từ đầu những năm kháng chiến chống Pháp.

b)

Trong thời kì chống Mĩ, ông là một trong những cây bút có công xây dựng nền văn học cách mạng ở miền Nam giai đoạn sau cùng.

c)

Sau ngày giải phóng, Thanh Hải sống, sáng tác và gắn bó với quê hương xứ Huế cho đến lúc qua đời.

d)

Ông được trao tặng giải thưởng Văn học Nguyễn Đình Chiểu năm 1975.

60.

Bài thơ "Mùa xuân nho nhỏ" được sáng tác vào thời gian nào?

a)

Tháng 9/1980.

b)

Tháng 10/1980.

c)

Tháng 11/1980.

d)

Tháng 12/1980.

61.

"Mùa xuân nho nhỏ" được viết theo thể thơ nào?

a)

Tự do.

b)

Năm chữ.

c)

Bảy chữ.

d)

Lục bát.

62.

Cách hiểu nào sau đây về nhan đề "Mùa xuân nho nhỏ" là chính xác nhất?

a)

Một mùa xuân ngắn ngủi, không để lại nhiều ấn tượng cho mọi người.

b)

Một mùa xuân khó khăn, đất nước chưa có thành tựu gì đáng kể.

c)

Một mùa xuân nhỏ nhưng tràn ngập niềm vui sau ngày đất nước giải phóng.

d)

Một mùa xuân nhỏ góp vào mùa xuân đất nước, thể hiện khát vọng dâng hiến khiêm nhường, dung dị, chân thành.

63.

Tác phẩm Hoàng Lê nhất thống chí thuộc thể loại nào ?

a)

Truyện truyền kì

b)

Tiểu thuyết lịch sử

c)

Tiểu thuyết hiện đại

d)

Truyện thơ Nôm

64.

Nội dung chủ yếu của Hồi thứ 14 tác phẩm "Hoàng Lê nhất thống chí" là gì ?

a)

Kể về việc Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế trước khi tiến quân ra Bắc tiêu diệt quân Thanh.

b)

Miêu tả hình ảnh người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ khi tiến quân ra Bắc tiêu diệt quân Thanh

c)

Kể về chiến công của Nguyễn Huệ, sự thảm bại của quân Thanh và sự thảm hại của vua Lê;

d)

Kể về việc vua Lê Chiêu Thống bỏ Thăng Long chạy theo quân Thanh.

65.

Nhận định nào nêu đầy đủ nhất phẩm chất người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ ở Hồi thứ 14 tác phẩm Hoàng Lể nhất thống chí ?

a)

Yêu nước, quyết tâm đánh giặc cứu nước; trí tuệ sáng suốt, nhạy bén, nhìn xa trông rộng, có tài dùng người, nghệ thuật quân sự tài tình, quyết đoán.

b)

Có hành động mạnh mẽ, quyết đoán, ý chí quyết tâm, biết trọng dụng người tài, tổ chức quân đội và vạch chiến lược tiến công hợp lí làm cho quân Thanh không kịp trở tay.

c)

Có trí tuệ sáng suốt, có tầm nhìn xa trông rộng, có tài thu phục các tướng sĩ dưới quyền, hành động quyết đoán không cho quân Thanh kịp trở tay.

d)

Yêu nước, thương dân, có ý chí, quyết tâm đánh giặc, có tài năng quân sự xuất chúng, luôn đi đầu trong cuộc chiến đốc thúc quân sĩ xông lên đánh giặc.

66.

Đặc sắc về nghệ thuật của Hồi thứ 14 tác phẩm Hoàng Lê nhất thống chí là gì ?

a)

Kể chuyện hấp dẫn với nhiều tình tiết chân thực, cụ thể;

b)

Trần thuật kết hợp với miêu tả chân thực, sinh động;

c)

Tái hiện chân thực hình ảnh oai hùng của vua Quang Trung Nguyễn Huệ;

d)

Miêu tả chân thực, sinh động diễn biến cuộc tiến công tiêu diệt quân Thanh.

67.

Cảm hứng chi phối ngòi bút của tác giả khi viết về người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ?

a)

Có quan điểm lịch sử đúng đắn, miêu tả các chi tiết một cách chân thực;

b)

Có niềm tự hào dân tộc, thương cảm cho số phận thảm hại của vua tôi Lê Chiêu Thống;

c)

Tôn trọng sự thật lịch sử, có ý thức và niềm tự hào dân tộc;

d)

Tôn trọng lịch sử, tự hào về chiến công của người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ.

68.

Ý nào dưới đây không phải là biểu hiện trí tuệ sáng suốt của Nguyễn Huệ?

a)

Tiến quân thần tốc diệt quân Thanh

b)

Xét đoán người và dùng người

c)

Phân tích tình hình thời cuộc

d)

Phân tích đúng tương quan giữa ta và địch

69.

Chi tiết nào nói lên sự sáng suốt của vua Quang Trung trong việc dùng người ?

a)

Phủ dụ quân lính tại Nghệ An

b)

Cách xử trí với các tướng sĩ tại Tam Điệp

c)

Sai mở tiệc khao quân

d)

Thân chinh cầm quân ra trận

70.

Việc làm của vua Lê Chiêu Thống gợi đến thành ngữ nào dưới đây?

a)

Nồi da nấu thịt

b)

Cõng rắn cắn gà nhà

c)

Tay đứt ruột đau

d)

Há miệng mắc quai

71.

Cảm xúc của tác giả, một bề tôi cũ của vua Lê trước cảnh khốn quẫn của vua Lê Chiêu Thống là gì?

a)

Thái độ bênh vực

b)

Sự căm phẫn

c)

Sự tiếc nuối

d)

Lòng thương cảm

72.

Khi ra đến Phú Xuân, vua Quang Trung đã đến gặp nhân vật nào để bàn việc quân?

a)

Lê Chiêu Thống

b)

Nguyễn Thiếp

c)

Ngô Thời Nhậm

d)

Ngô Văn Sở

73.

“Nửa đêm ngày mồng 3 tháng giêng, năm Kỉ Dậu. Vua Quang Trung tới làng (....), huyện (....) lặng lẽ vây kín làng ấy, rồi bắc loa truyền gọi, tiếng quân lính luân phiên nhau dạ ran để hưởng ứng, nghe như có hơn vài vạn người. Trong đồn ai nấy rụng rời sợ hãi, liền xin ra hàng, lương thực, khí giới đều bị quân Nam lấy hết.”

(Trích Hoàng Lê nhất thống chí – Ngô Gia văn phái)

Đoạn trích kể về sự việc nào?

a)

Diễn biến trận đánh ở sông gián.

b)

Diễn biến trận đánh ở Hà Hồi.

c)

Diễn biến trận đánh ở Ngọc Hồi.

d)

Diễn biến trận đánh ở trong thành Thăng Long

74.

Những ý náo nói đung về cơ sở hình thành tình đồng chí?

a)

Từ những người chung nguồn gốc, xuất thân từ các miền quê

b)

Những người có chung lý tưởng, chí hướng

c)

Những người sống ở nông thôn

d)

Những người cùng sống trong cảnh nghèo khó

75.

Nội dung chính của các câu thơ sau là gì?

Quê hương anh nước mặn đồng chua

Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá

a)

Miêu tả các vùng đất khác nhau của đất nước ta

b)

Nói lên sự khắc nghiệt của thiên nhiên ta

c)

Nói lên sự đối lập giữa các vùng miền của đất nước ta

d)

Nói lên hoàn cảnh xuất thân của những người lính

76.

Tình đồng chí được thể hiện rõ nhất trong 3 câu thơ trên là gì?

a)

Sự cảm thông sâu sắc những tâm tư nỗi lòng của nhau

b)

Sự hiểu biết sâu sắc về quê hương của nhau

c)

Sự hiểu biết sâu sắc vè gia đình, người thân của nhau

d)

Sự chia sẻ sâu sắc những khó khăn của cuộc sống chiến đấu

77.

Từ “mặc kệ” có nghĩa là gì?

a)

Biểu thị quan hệ trái ngược điều kiện và sự việc xảy ra

b)

Điều vừa được nói đến không có tác động gì làm thay đổi việc sắp xếp xảy ra

c)

Để cho tùy ý, không để ý đến, không có sự can thiệp nào.

d)

Một cách nói không rõ ra bằng lời, mà hiểu ngầm với nhau như vậy

78.

Những câu thơ sau đây được viết theo phương thức biểu đạt nào?

Đêm nay rừng hoang sương muối

Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới

Đầu súng trăng treo.

a)

Tự sự và nghị luận

b)

Nghị luận và miêu tả

c)

Miêu tả và tự sự

d)

Thuyết minh và tự sự

79.

Hình ảnh Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga được khắc họa giống với motip nào trong truyện cổ?

a)

Một chàng trai tài giỏi, cứu một gái thoát khỏi cảnh nguy hiểm, họ trả nghĩa nhau và thành vợ chồng

b)

Một anh nông dân nghèo nhờ chăm chỉ đã lấy được vẻ đẹp và trở nên giàu có

c)

Một ông vua hạnh phúc đến cho một người đau khổ

d)

Những con người ăn ở hiền lành, thật thà, phúc đức sẽ đền đáp xứng đáng

80.

Hình ảnh Lục Vân Tiên trong đoạn trích Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga khiến em em liên tưởng đến nhân vật trong truyện cổ tích nào?

a)

Anh Khoai trong truyện Cây tre trăm đốt

b)

Người em trong truyện Cây khế

c)

Nhà vua trong truyện Tấm Cám

d)

Thạch Sanh trong truyện Thạch Sanh