NEW
Font size
WorksheetsĐỊA LÍ 10_ÔN TẬP TỔNG HỢP HK II TUẦN 32
Total questions: 25
Worksheet time: 13mins
Dân số thế giới tăng hay giảm là do:
Sinh đẻ và tử vong.
Số trẻ tử vong hằng năm.
Số người nhập cư.
Số người xuất cư.
Tỉ suất sinh thô là tương quan giữa số trẻ em được sinh ra với:
Số trẻ em bị tử vong trong năm.
Số dân trung bình ở cùng thời điểm.
Số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ.
Số phụ nữ trong cùng thời điểm.
Nhân tố nào làm cho tỉ suất sinh cao?
Số người ngoài độ tuổi lao động nhiều.
Phong tục tập quán lạc hậu.
Kinh tế - xã hội phát triển ở trình độ cao.
Mức sống cao.
Đâu là quốc gia đông dân nhất thế giới hiện nay?
Ấn Độ.
Trung Quốc.
Brasil.
Hoa Kì.
Dân số Việt Nam hiện nay là khoảng:
Gần 80 triệu người.
Trên 96 triệu người
Gần 90 triệu người.
Trên 100 triệu người.
Tổng dân số thế giới hiện nay là khoảng:
Gần 7 tỉ người.
Trên 8 tỉ người
Gần 6 tỉ người.
Trên 7 tỉ người.
Châu lục nào sau đây tập trung đa số dân cư toàn cầu?
Châu Âu.
Châu Phi.
Châu Đại Dương.
Châu Á.
Hiệu số giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất từ thô được gọi là:
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên
Gia tăng cơ học.
Số dân trung bình ở thời điểm đó.
Nhóm dân số trẻ.
Sự chênh lệch giữa số người xuất cư và số người nhập cư được gọi là:
Gia tăng dân số.
Gia tăng cơ học.
Gia tăng dân số tự nhiên.
Quy mô dân số.
Tổng số giữa tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên và tỉ suất gia tăng cơ học của một quốc gia, một vùng được gọi là:
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên.
Cơ cấu sinh học.
Gia tăng dân số.
Quy mô dân số.
Thông thường, mức sống của dân cư ngày càng cao thì tỉ suất tử thô:
Càng cao.
Càng thấp.
Trung bình.
Không thay đổi.
Động lực làm tăng dân số thế giới là gì?
Gia tăng cơ học.
Gia tăng dân số tự nhiên.
Gia tăng dân số tự nhiên và cơ học.
Tỉ suất sinh thô.
Nguyên nhân nào làm cho tỉ lệ xuất cư của một nước hay một vùng lãnh thổ tăng lên?
Môi trường sống thuận lợi.
Dễ kiếm việc làm.
Thu nhập cao.
Đời sống khó khăn, mức sống thấp.
Nhận định nào dưới đây chưa chính xác về quy mô dân số thế giới?
Quy mô dân số thế giới ngày càng tăng.
Đến đầu thế kỉ XXI, quy mô dân số thế giới đã đạt trên 6 tỉ người.
Quy mô dân số thế giới tăng khá đồng đều giữa các giai đoạn.
Quy mô dân số có sự chênh lệch rất lớn giữa các quốc gia.
Thước đo phản ánh trung thực, đầy đủ tình hình biến động dân số của một số quốc gia, vùng lãnh thổ là:
gia tăng cơ học
gia tăng tự nhiên.
gia tăng dân số.
tỉ suất sinh thô.
Hiệu số giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô được gọi là:
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên.
Gia tăng cơ học.
Số dân trung bình ở thời điểm đó.
Nhóm dân số trẻ.
Cơ cấu dân số được phân ra thành hai nhóm là:
Cơ cấu sinh học và cơ cấu theo trình độ.
Cơ cấu theo giới và cơ cấu theo tuổi.
Cơ cấu theo lao động và cơ cấu theo trình độ.
Cơ cấu sinh học và cơ cấu xã hội.
Thông thường, nhóm tuổi từ 0 – 14 tuổi được gọi là nhóm:
Trong độ tuổi lao động.
Trên độ tuổi lao động.
Dưới độ tuổi lao động.
Dưới độ tuổi lao động.
Bộ phận dân số trong độ tuổi lao động, có khả năng tham gia lao động được gọi là:
Nguồn lao động.
Lao động đang hoạt động kinh tế.
Lao động có việc làm.
Những người có nhu cầu về việc làm.
Nguồn lao động được phân làm hai nhóm:
Nhóm có việc làm tạm thời và nhóm chưa có việc làm.
Nhóm có việc làm ổn định và nhóm chưa có việc làm.
Nhóm dân số hoạt động kinh tế và nhóm dân số không hoạt động kinh tế.
Nhóm tham gia lao động và nhóm không tham gia lao động.
Tỉ suất sinh thô của một quốc gia phụ thuộc trực tiếp vào yếu tố nào?
Tỉ suất tử thô ở cùng thời điểm.
Tổng số phụ nữ ở cùng thời điểm.
Số phụ nữ đang trong độ tuổi sinh đẻ.
Tổng số dân ở cùng thời điểm.
Thước đo được sử dụng rộng rãi để đánh giá mức tử là:
tổng tỉ suất sinh.
tỉ suất tử thô.
gia tăng cơ học.
tỉ suất sinh đặc trưng theo giới.
Cơ cấu xã hội được phân ra thành hai nhóm là:
Cơ cấu sinh học và cơ cấu theo trình độ.
Cơ cấu theo giới và cơ cấu theo tuổi.
Cơ cấu theo lao động và cơ cấu theo trình độ văn hóa.
Cơ cấu sinh học và cơ cấu xã hội.
Cơ cấu dân số theo tuổi là:
tập hợp số người trên độ tuổi lao động và trong độ tuổi lao động.
tập hợp số người trong độ tuổi lao động trong cùng thời điểm.
tập hợp những nhóm người sắp xếp theo những nhóm tuổi nhất định.
tập hợp số trẻ em nam và nữ trên tổng số dân ở cùng thời điểm.
Tỉ suất sinh thô là tương quan giữa số trẻ em được sinh ra với:
Số trẻ em bị tử vong trong năm.
Số dân trung bình ở cùng thời điểm.
Số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ.
. Số phụ nữ trong cùng thời điểm.
