NEW
Font size
WorksheetsHóa 9 - Lý thuyết - Phi Kim chung
Total questions: 10
Worksheet time: 7mins
Dãy gồm các phi kim thể khí ở điều kiện thường:
S, P, N2, Cl2.
C, S, Br2, Cl2.
Cl2, H2, N2, O2.
Br2, Cl2, N2, O2.
Dãy gồm các nguyên tố phi kim là:
C, S, O, Fe.
Cl, C, P, S.
P, S, Si, Ca.
K, N, P, Si.
Dãy phi kim tác dụng được với nhau là :
Si, Cl2, O2.
H2, S, O2.
Cl2, C, O2.
N2, S, O2.
Để so sánh mức độ hoạt động mạnh, yếu của phi kim thường được xem xét qua khả năng phản ứng của phi kim đó với:
hiđro hoặc với kim loại.
dung dịch kiềm.
dung dịch axit.
dung dịch muối.
Dãy các phi kim tác dụng với hiđro tạo thành hợp chất khí là:
C, Br2, S, Cl2.
C, O2, S, Si.
Si, Br2, P, Cl2.
P, Si, Cl2, S.
Dãy phi kim được sắp xếp theo chiều hoạt động hoá học tăng dần :
Br, Cl, F, I.
I, Br, Cl, F.
F, Br, I, Cl.
F, Cl, Br, I.
Đốt cháy hoàn toàn a gam photpho trong bình chứa 13,44 lít khí oxi (đktc) để tạo thành 28,4 gam điphotpho pentaoxit. Giá trị của a là :
9,2.
12,1.
12,4.
24.
Đốt cháy hoàn toàn 2,8 gam hỗn hợp cacbon và lưu huỳnh cần 3,36 lít O2 (đktc). Khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp lần lượt là :
0,2 gam và 0,8 gam.
1,2 gam và 1,6 gam.
1,3 gam và 1,5 gam.
1,0 gam và 1,8 gam.
R là nguyên tố phi kim, hợp chất của R với hiđro có công thức chung là RH2 chứa 5,88% H về khối lượng. R là nguyên tố :
C
N
P
S
Một oxit có tỉ khối hơi so với oxi là 2. Trong đó oxi chiếm 50% về khối lượng. Công thức của oxit đó là:
CO
CO2
SO2
NO2
