Worksheetsôn 3
Total questions: 25
Worksheet time: 13mins
So với đột biến nhiễm sắc thể thì đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của tiến hóa vì:
đa số đột biến gen là có hại, vì vậy chọn lọc tự nhiên sẽ loại bỏ chúng nhanh chóng, chỉ giữ lại các đột biến có lợi.
alen đột biến có lợi hay có hại không phụ thuộc vào tổ hợp gen và môi trường sống, vì vậy chọn lọc tự nhiên vẫn tích lũy các gen đột biến qua các thế hệ.
các alen đột biến thường ở trạng thái lặn và ở trạng thái dị hợp, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp vào kiểu gen do đó tần số của gen lặn có hại không thay đổi qua các thế hệ.
đột biến gen phổ biến hơn đột biến nhiễm sắc thể và ít ảnh hưởng đến sức sống, sự sinh sản của cơ thể sinh vật.
Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng?
Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến.
Phần lớn đột biến điểm là dạng đột biến mất một cặp nuclêôtit.
Đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của quá trình tiến hóa.
Phần lớn đột biến gen xảy ra trong quá trình nhân đôi ADN.
Nhiều loại bệnh ung thư xuất hiện là do gen tiền ung thư bị đột biến chuyển thành gen ung thư. Khi bị đột biến, gen này hoạt động mạnh hơn và tạo ra quá nhiều sản phẩm làm tăng tốc độ phân bào dẫn đến khối u tăng sinh quá mức mà cơ thể không kiểm soát được. Những gen ung thư loại này thường là
gen lặn và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng.
gen trội và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục.
gen lặn và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục.
gen trội và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng.
Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể gây hậu quả nghiêm trọng nhất cho cơ thể là
mất một đoạn lớn nhiễm sắc thể.
lặp đoạn nhiễm sắc thể.
chuyển đoạn nhỏ nhiễm sắc thể.
đảo đoạn nhiễm sắc thể.
Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể ít gây hậu quả nghiêm trọng cho cơ thể là
đảo đoạn.
mất đoạn lớn.
lặp đoạn và mất đoạn lớn.
chuyển đoạn lớn và đảo đoạn.
Ở sinh vật nhân thực, các vùng đầu mút của nhiễm sắc thể là các trình tự nuclêôtit đặc biệt, các trình tự này có vai trò
mã hóa cho các loại prôtêin quan trọng trong tế bào.
bảo vệ các nhiễm sắc thể, làm cho các nhiễm sắc thể không dính vào nhau.
là điểm khởi đầu cho quá trình nhân đôi của phân tử ADN.
giúp các nhiễm sắc thể liên kết với thoi phân bào trong quá trình nguyên phân
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở vi sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 700 nm?
Sợi cơ bản.
Sợi nhiễm sắc.
Vùng xếp cuộn.
Crômatit.
Cơ chế phát sinh thể đa bội chẵn là
một cặp nhiễm sắc thể nào đó tự nhân đôi nhưng không phân li.
tất cả các cặp nhiễm sắc thể tự nhân đôi nhưng có một số cặp nhiễm sắc thể không phân li.
một số cặp nhiễm sắc thể nào đó tự nhân đôi nhưng không phân li.
tất cả các cặp nhiễm sắc thể tự nhân đôi nhưng không phân li.
Thể đa bội lẻ
có tế bào mang bộ nhiễm sắc thể 2n+1.
có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.
có hàm lượng ADN nhiều gấp hai lần so với thể lưỡng bội.
không có khả năng sinh sản hữu tính bình thường
Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm di truyền của gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể X?
có hiện tượng di truyền chéo.
Tỉ lệ phân tính của tính trạng không giống nhau ở 2 giới.
Kết quả của phép lai thuận, lai nghịch khác nhau.
Tính trạng có xu hướng dễ biểu hiện ở cơ thể mang cặp nhiễm sắc thể XX.
Ở ruồi giấm, đột biến lặp đoạn trên nhiễm sắc thể giới tính X có thể làm biến đổi kiểu hình từ
mắt lồi thành mắt dẹt.
mắt trắng thành mắt đỏ.
mắt dẹt thành mắt lồi.
mắt đỏ thành mắt trắng.
Sự khác nhau cơ bản trong đặc điểm di truyền qua tế bào chất và di truyền qua nhân thể hiện ở đặc điểm nào?
Di truyền qua tế bào chất cho hiện tượng phân tính theo giới tính còn gen trong nhân luôn luôn cho kết quả giống nhau ở cả hai giới
Trong di truyền qua tế bào chất vai trò chủ yếu thuộc về cơ thể mẹ còn gen trong nhân vai trò chủ yếu thuộc về cơ thể bố
Di truyền qua tế bào chất cho kết quả khác nhau trong lai thuận nghịch, gen trong nhân luôn cho kết quả khác nhau trong lai thuận nghịch
Di truyền qua tế bào chất không phân tính như các tỉ lệ đặc thù như gen trong nhân và luôn luôn di truyền theo dòng mẹ.
Phát biểu nào sau đây là đúng với định luật Hacđi – Vanbec?
Trong những điều kiện nhất định thì trong lòng một quần thể giao phối tần số của các alen trội có khuynh hướng tăng dần, tần số các alen lặn có khuynh hướng giảm dần qua các thế hệ.
Trong những điều kiện nhất định thì trong lòng một quần thể giao phối tần số tương đối của các alen ở mỗi gen có khuynh hướng tăng dần từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Trong những điều kiện nhất định thì trong lòng một quần thể giao phối tần số tương đối của các alen ở mỗi gen có khuynh hướng duy trì không đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Trong những điều kiện nhất định thì trong lòng một quần thể giao phối tần số tương đối của các alen ở mỗi gen có khuynh hướng giảm dần qua các thế hệ.
Trạng thái cân bằng di truyền của quần thể là trạng thái mà trong đó
tỉ lệ cá thể đực và cái được duy trì ổn định qua các thế hệ.
Số lượng cá thể được duy trì ổn định qua các thế hệ.
tần số các alen và tần số các kiểu gen biến đổi qua các thế hệ.
tần số các alen và tần số các kiểu gen được duy trì ổn định qua các thế hệ.
Thành tựu nào sau đây là ứng dụng của công nghệ tế bào?
Tạo ra giống cừu sản sinh prôtêin huyết thanh của người trong sữa.
Tạo ra giống cây trồng lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các gen.
Tạo ra giống cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt.
Tạo ra giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp β – carôten (tiền chất tạo vitamin A) trong hạt.
Khi nói về quy trình nuôi cấy hạt phấn, phát biểu nào sau đây không đúng?
Các hạt phấn có thể mọc trên môi trường nuôi cấy nhân tạo để tạo thành các dòng tế bào đơn bội.
Dòng tế bào đơn bội được xử lí hoá chất (cônsixin) gây lưỡng bội hoá tạo nên dòng tế bào lưỡng bội.
Giống được tạo ra từ phương pháp này có kiểu gen dị hợp, thể hiện ưu thế lai cao nhất.
Sự lưỡng bội hoá các dòng tế bào đơn bội sẽ tạo ra được các dòng lưỡng bội thuần chủng.
Trong kỹ thuật cấy gen, việc ghép (nối) đoạn ADN của tế bào cho vào ADN plasmit nhờ enzim
ADN ligaza.
ADN restrictaza.
ARN pôlimeraza.
ADN pôlimeraza.
Enzim cắt (restrictaza) được dùng trong kĩ thuật di truyền vì nó có khả năng
phân loại được các gen cần chuyển.
đánh dấu được thể truyền để dễ nhận biết trong quá trình chuyển gen.
nối gen cần chuyển vào thể truyền để tạo ADN tái tổ hợp.
nhận biết và cắt đứt ADN ở những điểm xác định.
Cho các thành tựu:
(1) Tạo chủng vi khuẩn E.Coli sản xuất insulin của người.
(2) Tạo giống dâu tằm tam bội có năng suất tăng cao hơn so với dạng lưỡng bội bình thường.
(3) Tạo ra giống bông và giống đậu tương mang gen kháng thuốc diệt cỏ của thuốc lá cảnh Petunia.
(4) Tạo ra giống dưa hấu tam bội không có hạt, hàm lượng đường cao.
Những thành tựu đạt được do ứng dụng kĩ thuật di truyền là
(3), (4).
(1), (2).
(1), (3).
(1), (4).
Để tạo ra động vật chuyển gen, người ta đã tiến hành
đưa gen cần chuyển vào cá thể cái bằng phương pháp vi tiêm (tiêm gen) và tạo điều kiện cho gen được biểu hiện.
đưa gen cần chuyển vào cơ thể con vật mới được sinh ra và tạo điều kiện cho gen đó được biểu hiện.
đưa gen cần chuyển vào phôi ở giai đoạn phát triển muộn để tạo ra con mang gen cần chuyển và tạo điều kiện cho gen đó được biểu hiện.
lấy trứng của con cái rồi cho thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó đưa gen vào hợp tử (ở giai đoạn nhân non), cho hợp tử phát triển thành phôi rồi cấy phôi đã chuyển gen vào tử cung con cái.
Trong kĩ thuật chuyển gen, các nhà khoa học sử dụng thể truyền có gen đánh dấu để
giúp enzim giới hạn nhận biết vị trí cần cắt trên thể truyền.
nhận biết các tế bào đã nhận được ADN tái tổ hợp.
tạo điều kiện cho enzim nối hoạt động tốt hơn.
dễ dàng chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.
Giống cây trồng nào sau đây đã được tạo ra nhờ thành tựu của công nghệ gen?
Giống dưa hấu tam bội.
Giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp β-carôten.
Giống lúa IR22.
Giống dâu tằm tam bội.
Nhiều loại bệnh ung thư xuất hiện là do gen tiền ung thư bị đột biến chuyển thành gen ung thư. Khi bị đột biến, gen này hoạt động mạnh hơn và tạo ra quá nhiều sản phẩm làm tăng tốc độ phân bào dẫn đến khối u tăng sinh quá mức mà cơ thể không kiểm soát được. Những gen ung thư loại này thường là
gen trội và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng.
gen lặn và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng.
gen lặn và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục.
gen trội và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục.
Khi nói về bệnh ung thư ở người, phát biểu nào sau đây là đúng?
Trong hệ gen của người, các gen tiền ung thư đều là những gen có hại.
Những gen ung thư xuất hiện trong tế bào sinh dưỡng di truyền được qua sinh sản hữu tính.
Bệnh ung thư thường liên quan đến các đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể.
Sự tăng sinh của các tế bào sinh dưỡng luôn dẫn đến hình thành các khối u ác tính.
Ở người, những bệnh, hội chứng nào sau đây liên quan đến đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?
Bệnh phêninkêto niệu, bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm.
Bệnh ung thư máu ác tính, hội chứng tiếng mèo kêu.
Bệnh máu khó đông, hội chứng Tớcnơ.
Bệnh bạch tạng, hội chứng Đao.
