NEW
Font size
WorksheetsÔn tập: Oxi - Không khí (Hóa 8)
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Một oxit có công thức hóa học là N2O5. Tên gọi nào sau đây là đúng?
nitơ (V) oxit.
nitơ đioxit.
nitơ oxit.
đinitơ penta oxit.
Hợp chất có công thức Cu2O có tên là
đồng oxit.
đồng (II) oxit.
đồng (I) oxit.
đồng từ oxit.
Dãy chỉ gồm các oxit axit là
CO, Al2O3, P2O5.
FeO, CaO, Fe2O3.
CO2, SO2, N2O5.
Na2O, BaO, SO2.
Dãy các chất nào sau đây toàn là oxit bazơ
FeO, Na2O, NO.
CO, SO3, P2O3.
K2O, CaO, CO2.
MgO, CaO, K2O.
Khi phân huỷ hoàn toàn (có xúc tác) 24,5 gam KClO3, thể tích khí oxi (đktc) thu được là
6,72 lít.
4,48 lít.
2,24 lít.
3,36 lít.
Khối lượng KMnO4 cần dùng để điều chế được 1,12 lít khí oxi (đktc) là
42,8 gam.
7,9 gam.
15,8 gam.
39,5 gam.
Để đốt cháy hoàn toàn 10,8 gam bột nhôm cần V lít không khí (ở đktc). Giá trị của V là
6,72 lít.
3,36 lít.
0,672 lít.
33,6 lít.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng hoá hợp?
Fe + 2HCl -> FeCl2 + H2
CaO + H2O -> Ca(OH)2
CaCO3 -> CaO + CO2
Fe2O3+ 3CO -> 2Fe + 3CO2
Dãy chất nào sau đây phản ứng được với oxi trong điều kiện thích hợp?
CO2, Mg, S, P
S, SO2, Na, Mg
P, H2, SO3, Ca
CH4, P, CO2, Al
Một oxit được tạo bởi 2 nguyên tố là sắt và oxi, trong đó tỉ lệ khối lượng giữa sắt và oxi là 7/3. Công thức hoá học của oxit sắt là:
FeO
Fe2O3
Fe3O4
FeS2
Đốt cháy 6,2 gam P trong bình chứa 8,96 lít khí O2 (đktc). Biết phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng P2O5 thu được là:
14,2 gam
28,4 gam
42,6 gam
56,8 gam
Cho các oxit : SO3 ; N2O5 ; K2O ; Fe2O3 ; CaO ; CO2 ; P2O5. Số oxit axit là:
1
2
3
4
. Nguyên liệu để điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm là
H2O
H2SO4
Cu(OH)2
KClO3
Phản ứng nào sau đây là phản ứng phân hủy?
3Fe + 2O2 -> Fe3O4
CaCO3 -> CaO + CO2
CaO + H2O -> Ca(OH)2
H2 + CuO -> Cu + H2O
Đốt cháy hoàn toàn 1,12 lít khí CH4 (đktc) trong bình chứa khí oxi (đktc). Thể tích khí oxi cần dùng là:
1,12 lít
2,24 lít
3,36 lít
4,48 lít
Nung 10g CaCO3 ở nhiệt độ cao thu được 4,2g chất rắn trắng CaO. Cho sơ đồ PƯ: CaCO3 -> CaO + CO2
Hiệu suất phản ứng là:
70%
75%
80%
85%
Cho 10,8 g một kim loại M (hóa trị III) phản ứng với khí oxi tạo thành 20,4g một oxit. Kim loại M là
Al
Fe
Cr
Mn
Hiện tượng khi cho photpho đỏ cháy trong khí oxi là
Photpho cháy mạnh, sáng chói, tạo khói trắng dày đặc
Photpho cháy mạnh, sáng chói, không có khói
Có ngọn lửa màu xanh
Cháy rất mãnh liệt, tạo ra chất khí
Người ta thu khí oxi bằng phương pháp đẩy nước là do khí oxi có tính chất
Tan nhiều trong nước
ít tan trong nước
Nặng hơn không khí
Không tan trong nước
Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế oxi bằng cách nhiệt phân KClO3 hay KMnO4 hoặc KNO3 là vì lí do:
Dễ kiếm, rẻ tiền
Giàu oxi, dễ phân hủy ra oxi
Phù hợp với thiết bị hiện đại
Không độc hại
