Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP VĂN HỌC TRUNG ĐẠI

Total questions: 22

Worksheet time: 11mins

Name
Class
Date
1.

Những đặc điểm lớn về nội dung của Văn học trung đại (Thế kỉ X- XIX)?

a)

Chủ nghĩa yêu nước, chủ nghĩa nhân đạo, cảm hứng thế sự

b)

Chủ nghĩa yêu nước, cảm hứng về thiên nhiên và tình yêu

c)

Chủ nghĩa yêu nước, cảm hứng lãng mạn

d)

Chủ nghĩa yêu nước, cảm hứng thế sự

2.

Những thể loại văn học tiêu biểu của Văn học trung đại?

a)

Truyện ngắn, kí, thơ

b)

Chiếu, biểu, cáo, hịch

c)

Chiếu, truyện ngắn, tùy bút

d)

Tiểu thuyết chương hồi, truyện truyền kì, thơ lục bát

3.

Mục đích của thể chiếu?

a)

Giãi bày tình cảm của người viết

b)

Khích lệ, cổ vũ chiến đấu tiêu diệt kẻ thù

c)

Ban bố mệnh lệnh của vua

d)

Trình bày chủ chương hay công bố kết quả một sự nghiệp để mọi người cùng biết

4.

Dòng nào sau đây nêu không đúng về thể cáo?

a)

Là thể văn nghị luận cổ chỉ có trong văn học Việt Nam

b)

Thường dùng để công bố kết quả một sự nghiệp

c)

Phần lớn viết bằng văn biền ngẫu

d)

Mang tính chất hùng biện

5.

Ý nào nói đúng nhất chức năng của thể hịch?

a)

Dùng để ban bố mệnh lệnh của nhà vua.

b)

Dùng để công bố kết quả một sự nghiệp.

c)

Dùng đề trình bày với nhà vua sự việc, ý kiến hoặc đề nghị

d)

Dùng để cổ động, thuyết phục hoặc kêu gọi đấu tranh chống thù trong giặc ngoài.

6.

Điểm giống nhau giữa thể hịch, thể cáo, thể chiếu?

a)

Do vua chúa, thủ lĩnh viết

b)

Mang tính chất hùng biện

c)

Thường viết bằng văn biền ngẫu

d)

Cả 3 đáp án trên

7.

Trần Quốc Tuấn sáng tác "Hịch tướng sĩ" khi nào?

a)

Trước khi quân Mông - Nguyên xâm lược nước ta lần thứ nhất (1257)

b)

Trước khi quân Mông - Nguyên xâm lược nước ta lần thứ hai (1285)

c)

Trước khi quân Mông - Nguyên xâm lược nước ta lần thứ ba (1287)

d)

Sau chiến thắng Mông- Nguyên lần thứ hai.

8.

Lí do nào khiến Trần Quốc Tuấn nêu gương các bậc trung thần nghĩa sĩ đời trước và đương thời?

a)

Để tăng tính thuyết phục với các tì tướng

b)

Để dẫn chứng đầy đủ, thuyết phục

c)

Để buộc các tì tướng phải xem xét lại mình

d)

Để chứng tỏ mình là người thông hiểu văn chương, sử sách.

9.

Dụng ý của Trần Quốc Tuấn thể hiện qua câu văn: "Huống chi ta cùng các ngươi sinh phải thời loạn lạc, lớn gặp buổi gian nan"?

a)

Thể hiện sự thông cảm với các tướng sĩ.

b)

Kêu gọi tinh thần đấu tranh của các tướng sĩ.

c)

Khẳng định mình và các tướng sĩ là những người cùng cảnh ngộ.

d)

Miêu tả hoàn cảnh sống của mình và tướng sĩ

10.

Trần Quốc Tuấn phê phán những hành động sai trái nào của tướng sĩ dưới quyền.

a)

A. Vui chọi gà, thích đánh bạc, thích rượu ngon, mê tiếng hát.

b)

B. Lo làm giàu mà quên việc nước, ham săn bắn mà quên việc binh.

c)

C. Mải mê tranh giành quyền lực trong triều đình.

d)

D. Cả hai đáp án A & B

11.

Trần Quốc Tuấn sử dụng giọng văn nào để phê phán những hành động sai trái của tướng sĩ?

a)

Nhẹ nhàng, thân tình

b)

Nghiêm khắc, nặng nề

c)

Bông đùa, hóm hỉnh

d)

Mạt sát thậm tệ

12.

Trần Quốc Tuấn yêu cầu tướng sĩ phải thực hiện điều gì?

a)

Đề cao cảnh giác

b)

Huấn luyện quân sĩ, tập dượt cung tên

c)

Tích cực học tập cuốn "Binh thư yếu lược"

d)

Cả ba đáp án trên

13.

"Hịch tướng sĩ là [...] bất hủ phản ánh tinh thần yêu nước nồng nàn và tinh thần quyết chiến quyết thắng quân xâm lược của nhân dân ta." Cụm từ phù hợp điền vào chỗ trống trong câu văn?

a)

áng thiên cổ hùng văn

b)

tiếng kèn xuất quân

c)

lời hịch vang dậy núi sông

d)

bài văn chính luận xuất sắc

14.

"Bình Ngô đại cáo" được coi là bản tuyên ngôn độc lập duy nhất của dân tộc Việt Nam từ xưa đến nay. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

15.

Mục đích của "việc nhân nghĩa" được nêu trong "Bình Ngô đại cáo"là gì?

a)

Để sống có đạo đức, giàu tình thương

b)

Để yên dân, làm cho nhân dân được ấm no

c)

Để trung quân, hết lòng phục vụ vua

d)

Để duy trì lễ giáo phong kiến

16.

Ý nào dưới đây thể hiện trình tự mà Nguyễn Trãi đưa ra để khẳng định tư cách độc lập của dân tộc trong "Bình Ngô đại cáo"

a)

Cương vực lãnh thổ, nền văn hiến, truyền thống lịch sử, chủ quyền, phong tục

b)

Nền văn hiến, cương vực lãnh thổ, phong tục, truyền thống lịch sử, chủ quyền

c)

Chủ quyền, truyền thống lịch sử, văn hiến, cương vực lãnh thổ

d)

Truyền thống lịch sử, văn hiến, chủ quyền, phong tục

17.

Trong đoạn trích "Nước Đại Việt ta" Nguyễn trãi chủ yếu sử dụng phương thức biểu đạt nào?

a)

Nghị luận

b)

Tự sự

c)

Thuyết minh

d)

Miêu tả

18.

Sức thuyết phục của đoạn trích "Nước Đại Việt ta" do yếu tố nào tạo nên?

a)

Lí lẽ chân chính làm cơ sở nền tảng

b)

Lập luận sắc sảo, chặt chẽ

c)

Có thực tế, minh chứng gắn liền với lí lẽ

d)

Cả ba đáp án trên

19.

"Chiếu dời đô" do vị vua nào soạn và ban bố?

a)

Lí Thái Tổ

b)

Lí Thánh Tông

c)

Lí Anh Tông

d)

Lí Thần Tông

20.

Lợi thế của thành Đại La được Lí Công Uẩn đề cập là gì?

a)

Có phong thủy tốt

b)

Có vị trí địa địa lí phù hợp

c)

Là trung tâm chính trị, văn hóa

d)

Cả ba đáp án trên.

21.

Hãy sắp xếp các ý dưới đây theo lập luận mà Lí Công Uẩn đưa ra để khẳng định việc dời đô là cần thiết

(1) Thuyết phục người nghe bằng cách chỉ rõ những điều kiện thuận lợi của thành Đại La.

(2) Tác giả đưa ra những dẫn chứng lịch sử chứng tỏ việc dời đô xưa nay không phải là tùy tiện, trái lại luôn đáp ứng yêu cầu của các vương triều phong kiến, phù hợp với ý dân và mệnh trời.

(3) Kết luận: Xem khắp đất Việt ta, chỉ nơi này là thắng địa. Thật là chốn tụ hội trọng yếu của bốn phương đất nước; cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời".

(4) Kinh đô Hoa Lư không thích hợp nữa bởi nó không đáp ứng được những yêu cầu trên.

a)

(1) - (4) - (2) - (3)

b)

(2) - (4) - (1) - (3)

c)

(4) - (2) - (1) - (3)

d)

(3) - (4) - (1) - (2)

22.

"Chiếu dời đô" ra đời phản ánh ý chí độc lập, tự cường và sự phát triển lớn mạnh của dân tộc Đại Việt. Điều này đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai