wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP CHƯƠNG VI. LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG

Total questions: 30

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Theo thuyết lượng tử thì năng lượng của các phôtôn

a)

tỉ lệ thuận với bước sóng ánh sáng tương ứng với phôtôn đó.

b)

trong một chùm ánh sáng đơn sắc thì bằng nhau.

c)

phụ thuộc vào khoảng cách từ nguồn tới phôtôn đó.

d)

tỉ lệ nghịch với tần số sóng ánh sáng tương ứng với phôtôn đó.

2.

Hiện tượng quang điện ngoài là hiện tượng các electron bị bứt ra khỏi tấm kim loại khi

a)

cho dòng điện chạy qua tấm kim loại này.

b)

tấm kim loại bị nung nóng ở nhiệt độ cao.

c)

chiếu vào tấm kim loại một chùm bức xạ điện từ có bước sóng thích hợp.

d)

chiếu vào tấm kim loại một chùm hạt α (hạt nhân hêli).

3.

Trong chân không, một ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ. Gọi h là hằng số Plăng, c là tốc độ ánh sáng trong chân không. Năng lượng của phôtôn ứng với ánh sáng đơn sắc này là

a)

hcλ\frac{hc}{\lambda}

b)

λhc\frac{\lambda}{hc}

c)

λch\frac{\lambda c}{h}

d)

λhc\frac{\lambda h}{c}

4.

Theo thuyết lượng tử ánh sáng, ánh sáng được tạo thành bởi các hạt

a)

nơtron.

b)

phôtôn.

c)

prôtôn.

d)

êlectron.

5.

Hiện tượng quang điện là hiện tượng các quang electron bứt ra khỏi bề mặt kim loại, khi chiếu vào kim loại

a)

Các phôtôn có bước sóng thích hợp.

b)

Các prôtôn có bước sóng thích hợp.

c)

Các electron có bước sóng thích hợp.

d)

Các nơtrôn có bước sóng thích hợp.

6.

Hiện tượng quang điện ngoài xảy ra đối với

a)

kim loại.

b)

bán dẫn.

c)

chất điện môi.

d)

chất điện phân.

7.

Hiện tượng quang điện trong là hiện tượng

a)

bứt electron ra khỏi bề mặt kim loại khi bị chiếu sáng.

b)

Giải phóng electron khỏi khối bán dẫn nhờ bắn phá khối bán dẫn bằng các ion.

c)

giải phóng electron khỏi mối liên kết trong chất bán dẫn khi bị chiếu sáng.

d)

giải phóng electron khỏi kim loại bằng cách đốt nóng.

8.

Khi nói về thuyết lượng tử thì phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Năng lượng của phôtôn càng lớn khi cường độ của chùm sáng càng lớn.

b)

Năng lượng của phôtôn càng lớn khi tần số của ánh sáng càng lớn.

c)

Năng lượng của phôtôn càng lớn khi bước sóng của ánh sáng càng nhỏ.

d)

Năng lượng của phôtôn không phụ thộc vào khoảng cách từ nguồn tới phôtôn.

9.

Công thoát electron khỏi một tấm kim loại phụ thuộc vào

a)

cường độ của chùm sáng chiếu vào tấm kim loại đó.

b)

tần số của chùm sáng chiếu vào tấm kim loại đó.

c)

bước sóng của chùm sáng chiếu vào tấm kim loại đó.

d)

bản chất của tấm kim loại đó.

10.

Giới hạn quang điện của đồng là 0,30 μm. Trong chân không, chiếu một chùm bức xạ đơn sắc có bước sóng λ vào bề mặt tấm đồng. Hiện tượng quang điện không xảy ra nếu λ có giá trị là

a)

0,40 μm.

b)

0,20 μm.

c)

0,25 μm.

d)

0,10 μm.

11.

Giới hạn quang điện của đồng là 0,30 μm. Trong chân không, chiếu ánh sáng đơn sắc vào một tấm đồng. Hiện tượng quang điện sẽ xảy ra nếu ánh sáng có bước sóng

a)

0,32 μm.

b)

0,36 μm.

c)

0,41 μm.

d)

0,25 μm.

12.

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về thuyết lượng tử ánh sáng?

a)

Những nguyên tử hay phân tử vật chất không hấp thụ hay bức xạ ánh sáng một cách liên tục mà theo từng phần riêng biệt, đứt quãng.

b)

Chùm ánh sáng là dòng hạt, mỗi hạt gọi là một phôtôn.

c)

Năng lượng của các phôtôn ánh sáng là như nhau, không phụ thuộc vào tần số của ánh sáng.

d)

Khi ánh sáng truyền đi, các lượng tử ánh sáng không bị thay đổi, không phụ thuộc khoảng cách tới nguồn sáng.

13.

Một kim loại có giới hạn quang điện là 0,25 µm. Chiếu vào bề mặt tấm kim loại này lần lượt các chùm bức xạ điện từ có các tần số sau thì chùm bức xạ điện từ có tần số nào sẽ bứt được các electron ra khỏi bề mặt tấm kim loại đó?

a)

14.1014 Hz.

b)

11.1014 Hz.

c)

8.1014 Hz.

d)

5.1014 Hz.

14.

Một chất có khả năng phát ra ánh sáng phát quang với tần số 6.1014 Hz. Khi dùng ánh sáng có tần số nào dưới đây thì chất này không thể phát quang?

a)

9.1014 Hz.

b)

8.1014 Hz.

c)

7.1014 Hz.

d)

5.1014 Hz.

15.

Một tấm kim loại có giới hạn quang điện là λ0 = 0,3 μm. Công thoát electron ra khỏi tấm kim loại đó là

a)

6,1775 eV.

b)

5,1425 eV.

c)

3,3415 eV.

d)

4,1575 eV.

16.

Một tấm kim loại có công thoát electron là 3 eV. Giới hạn quang điện của tấm kim loại đó là

a)

0,414 μ\mu m.

b)

0,315 \mu m.

c)

0,216 \mu m.

d)

0,513 \mu m.

17.

Một tấm kim loại được chiếu bởi một bức xạ điện từ có bước sóng λ = 0,14 μm. Biết giới hạn quang điện của kim loại đó là λ0 = 0,3 μm. Vận tốc ban đầu cực đại của các electron quang điện là

a)

9,61.105 m/s.

b)

9,24.105 m/s.

c)

1,29.106 m/s.

d)

2,34.106 m/s.

18.

Một tấm kim loại được chiếu bởi một bức xạ điện từ có bước sóng λ = 0,14 μm. Biết giới hạn quang điện của kim loại đó là λ0 = 0,3 μm. Động năng ban đầu cực đại của các electron quang điện là

a)

3,37 eV.

b)

4,73 eV.

c)

3,34 eV.

d)

4,15 eV.

19.

Một nguồn sáng phát ra ánh sáng có bước sóng 662,5 nm với công suất phát sáng 1,5.10-4 W. Lấy h = 6,625.10-34 Js; c = 3,108 m/s. Số phôtôn được nguồn phát ra trong một giây là

a)

6.1014 phôtôn.

b)

5.1014 phôtôn.

c)

4.1014 phôtôn.

d)

2,03.1014 phôtôn.

20.

Công thoát electron của một kim loại là 7,64. 101910^{-19}   J. Chiếu lần lượt vào bề mặt tấm kim loại này các bức xạ có bước sóng là  λ\lambda 1 = 0,25 μm,  \lambda 2 = 0,31 μm và \lambda 3 = 0,35 μm. Lấy h = 6,625. 103410^{-34}  J.s; c = 3.108 m/s. Các bức xạ nào gây được hiện tượng quang điện.

a)

Hai bức xạ ( \lambda 1 và  \lambda 2).         

b)

Không có bức xạ nào.

c)

Cả ba bức xạ \lambda 1,  \lambda 2 và  \lambda 3.          

d)

Chỉ có bức xạ  \lambda 1.

21.

Công thoát của electron khỏi kim loại là 6,625.10-19 J. Biết h = 6,625.10-34 J.s, c = 3.108 m/s. Giới hạn quang điện của kim loại này là

a)

300 nm.

b)

350 nm.

c)

360 nm.

d)

260 nm.

22.

Trong chân không, một ánh sáng có bước sóng là 0,60 μ\mu m. Năng lượng của phôtôn ánh sáng này bằng

a)

4,07 eV.

b)

5,14 eV.

c)

3,34 eV.

d)

2,07 eV.

23.

Giả sử một nguồn sáng chỉ phát ra ánh sáng đơn sắc có tần số 7,5.1014 Hz. Công suất phát xạ của nguồn là 10 W. Số phôtôn mà nguồn phát ra trong một giây xấp xỉ bằng

a)

0,33.1020.

b)

0,33.1019.

c)

2,01.1019.

d)

2,01.1020.

24.

Giới hạn quang điện của kim loại là 0,75 μ\mu m. Công thoát electron của kim loại này bằng

a)

2,65. 103210^{-32} J.             

b)

26,5. 10^{-32} J. 

c)

26,5. 1019J10^{-19}J  

d)

2,65. 10^{-19}J  

25.

Biết công thoát electron của các kim loại: canxi, kali, bạc và đồng lần lượt là: 2,89 eV; 2,26eV; 4,78 eV và 4,14 eV. Chiếu ánh sáng có bước sóng 0,33 μ\mu m vào bề mặt các kim loại trên. Hiện tượng quang điện không xảy ra với các kim loại nào sau đây?

a)

Kali và đồng.    

b)

Canxi và bạc.     

c)

Bạc và đồng.     

d)

Kali và canxi.

26.

Công thoát electron của một kim loại là A = 1,88 eV. Giới hạn quang điện của kim loại này có giá trị là

a)

550 nm.

b)

220 nm.

c)

1057 nm.

d)

661 nm.

27.

Chiếu một chùm bức xạ điện từ có bước sóng λ\lambda vào một tấm kim loại có công thoát electron là 3 eV thì các electron bật ra khỏi tấm kim loại với tốc độ ban đầu cực đại là 7.105 m/s. Bước sóng của bức xạ điện từ đó là

a)

0,27 μm\mu m

b)

0,38 \mu m

c)

0,46 \mu m

d)

0,53 \mu m

28.

Chiếu một chùm bức xạ điện từ đơn sắc có bước sóng 0,3 μ\mu m vào một tấm kẽm thì các electron bật ra khỏi tấm kim loại với động năng ban đầu cực đại bằng 0,6 eV. Giới hạn quang điện của kẽm xấp xỉ bằng

a)


0,27 μm\mu m

b)

0,38 \mu m

c)

0,46 \mu m

d)

0,53 \mu m

29.

Trong hiện tượng quang – phát quang có sự hấp thụ ánh sáng để

a)

làm cho vật phát sáng.

b)

tạo ra dòng điện trong vật.

c)

làm cho vật nóng lên.

d)

thay đổi điện trở của vật.

30.

Hiện tượng quang dẫn là hiện tượng

a)

điện trở của một chất bán dẫn tăng khi được chiếu sáng.

b)

điện trở của một kim loại giảm khi được chiếu sáng.

c)

điện trở của một chất bán dẫn giảm khi được chiếu sáng.

d)

truyền dẫn ánh sáng theo các sợi quang uốn cong một cách bất kì.