wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BKT LI 9 LAN 3

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Điện trở R1= 30Ω chịu được dòng điện lớn nhất là 2A và điện trở R2= 10Ω chịu được dòng điện lớn nhất là 1A. Có thể mắc nối tiếp hai điện trở này vào hiệu điện thế nào dưới đây?     

a)

A. 40V.

b)

B. 70V.

c)

C. 80V.

d)

D. 120V.

2.

Câu 2. Đặt một hiệu điện thế U = 30V vào hai đầu đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 ghép song song. Dòng điện trong mạch chính có cường độ 1,25A. Các điện trở R1 và R2 có thể là cặp giá trị nào sau đây, biết R1 = 2R2.

a)

A. R1 = 18Ω và R2 = 9Ω.

b)

B. R1 = 36Ω và R2 = 18Ω.

c)

C. R1 = 72Ω và R2 = 36Ω.

d)

D. R1 = 9Ω và R2 = 4,5Ω.

3.

Câu 3. Một bóng đèn sáng bình thường khi hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn bằng 6V. Khi đó điện trở của bóng đèn bằng 6Ω. Bóng đèn được mắc nối tiếp với biến trở Rb rồi mắc vào hiệu điện thế 10V. Phải điều chỉnh biến trở có giá trị bằng bao nhiêu để đèn sáng bình thường

a)

A. 1Ω

b)

B. 4Ω

c)

C. 6Ω

d)

D. 10Ω

4.

Câu 4. Dây dẫn có chiều dài l, tiết diện S và làm bằng chất có điện trở suất  ρ\rho  , thì có điện trở R được tính bằng công thức: 

a)

A. R=ρlSA.\ R=\rho\frac{l}{S} .

b)

B. R=ρSlB.\ R=\rho\frac{S}{l}

c)

C. R=lρSC.\ R=\frac{l}{\rho S}

d)

D. R=SρlD.\ R=S\frac{\rho}{l}

5.

Câu 5. Công suất điện cho biết :

a)

A. Khả năng thực hiện công của dòng điện .

b)

B. Lượng điện năng sử dụng trong một đơn vị thời gian

c)

C. Năng lượng của dòng điện.

d)

D. Mức độ mạnh, yếu của dòng điện.

6.

Câu 6. Để tìm hiểu sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn ta tiến hành thí nghiệm

a)

A. Đo hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn với những cường độ dòng điện khác nhau.

b)

B. Đo cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn ứng với các hiệu điện thế khác nhau đặt vào hai đầu dây dẫn.

c)

C. Đo điện trở của dây dẫn với những hiệu điện thế khác nhau.

d)

D. Đo điện trở của dây dẫn với những cường độ dòng điện khác nhau.

7.

Câu 7. Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện qua nó là 0,5A.Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn là 24V thì cường độ dòng điện qua nó là:

a)

A. 1,5A.

b)

B. 1A.

c)

C. 3A.

d)

D. 2A

8.

Câu 8. Nếu giảm chiều dài của một dây dẫn đi 3 lần và tăng tiết diện dây đó lên 3 lần thì điện trở suất của dây dẫn sẽ:

a)

A. giảm 9 lần.

b)

B. tăng 9 lần.

c)

C. không đổi.

d)

D. tăng 6 lần.

9.

Câu 9. Một dây dẫn bằng nhôm hình trụ, có chiều dài l = 10m, đường kính tiết diện d = 0,3mm, điện trở suất   ρ=2,8.108Ωm\rho=2,8.10^{-8}Ωm  điện trở của dây dẫn là

a)

A. 4Ω

b)

B. 8Ω

c)

C. 5Ω

d)

D. 11Ω

10.

Câu 10. Hai dây dẫn bằng nhôm có cùng tiết diện một dây dài 3m có điện trở R1 và dây kia dài 9m có điện trở R2. Tỉ số điện trở tương ứng  R1R2\frac{R_1}{R_2}    của hai dây dẫn là bao nhiêu? Chọn kết quả đúng trong các kết quả sau:

a)

 A. 13A.\ \frac{1}{3}  

b)

 B. 19B.\ \frac{1}{9}  

c)

C. 3

d)

D. 9

11.

 Câu 11. Điện trở R1= 30Ω chịu được dòng điện lớn nhất là 2A và điện trở R2= 10Ω chịu được dòng điện lớn nhất là 1A. Có thể mắc nối tiếp hai điện trở này vào hiệu điện thế nào dưới đây?   

a)

A. 120V.

b)

 B. 80V.  

c)

 C. 70V.    

d)

D. 40V.

12.

Câu 12. Một bình nóng lạnh có ghi 220 V- 1100 W và 1 nồi cơm điện có ghi 220V- 600W mắc song song với nhau. Mỗi ngày bình nóng lạnh dùng trong 1h và nồi cơm điện dùng trong 2h . Vậy số đếm của công tơ trong 1 ngày sẽ tăng thêm:

a)

A.0,6 số

b)

B. 1,1 số

c)

C. 1,2 số

d)

C. 2,3 số

13.

Câu 13. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế U = 36V thì dòng điện chạy qua mạch có cường độ I = 4A. Người ta làm giảm cường độ dòng điện xuống còn 1,5A bằng cách nối thêm vào mạch một điện trở Rx. Giá trị Rx đó có thể nhận kết quả nào trong các kết quả sau?

a)

A. Rx = 9Ω.

b)

B. Rx = 15Ω.

c)

C. Rx = 24Ω.

d)

D. Một giá trị khác.

14.

Câu 14. Hai đoạn dây dẫn có cùng tiết diện và được làm từ cùng một loại vật liệu có chiều dài là l1 và l2. Lần lượt đặt cùng một hiệu điện thế vào hai đầu mỗi đoạn dây này thì dòng điện chạy qua chúng có cường độ tương ứng là I1 và I2 Biết I1 = 0,5I2 thì tỉ số  l1l2\frac{l_1}{l_2}   là bao nhiêu? Chọn kết quả đúng?

a)

A. 1.

b)

B. 1,5.

c)

C. 2.

d)

D. 2,5.

15.

Câu 15. Đường dây tải điện dài 100km, truyền đi cường độ dòng điện 200A, biết cứ 1km dây dẫn có điện trở 0,2Ω. Công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây bằng

a)

A. 40.000W.

b)

B. 8000W.

c)

C. 800.000W.

d)

D. 8000.000W

16.

Câu 16. Một dây dẫn có chiều dài l và điện trở R. Nếu nối 4 dây dẫn trên với nhau thì dây mới có điện trở R’ là

a)

A. R’ = 4R.

b)

B. R’ = R/4.

c)

C. R’ = R + 4.

d)

D. R’ = R – 4.

17.

Câu 17. Một bóng đèn điện có ghi 220V-100W được mắc vào hiệu điện thế 220V. Biết đèn sử dụng 4 giờ trong 1 ngày. Điện năng tiêu thụ của bóng đèn trong 30 ngày là:

a)

D. 1440 kW.h

b)

B. 12 kW.h

c)

C. 43200 kW.h

d)

D. 4320000 J

18.

Câu 18. Phép biến đổi đơn vị nào là không đúng?

a)

A. 1kW = 1000W = 0,001MW

b)

B. 1MW = 103kW = 106W

c)

C. 103W = 1kW = 1000W

d)

D. 1W = 10-3kW = 10-7MW

19.

Câu 19. Khi dòng điện có cường độ 3A chạy qua một vật dẫn trong 10 phút thì toả ra một nhiệt lượng là 540 kJ. Hỏi điện trở của vật dẫn nhận giá trị nào sau đây là đúng?

a)

A. 6Ω.

b)

B. 60Ω.

c)

C. 100Ω.

d)

D. 600Ω.

20.

Câu 20. Để nâng hiệu điện thế từ 25.000V lên đến hiệu điện thế 500.000V, thì phải dùng máy biến thế có tỉ số giữa số vòng dây của cuộn sơ cấp và số vòng dây của cuộn thứ cấp là

a)

A. 0,005.

b)

B. 0,05.

c)

C. 0,5.

d)

D. 5.