wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lí 9

Total questions: 18

Worksheet time: 6mins

Name
Class
Date
1.

Cấu tạo của la bàn từ tính gồm có mấy bộ phận chính?

a)

Kim nam châm, trục la bàn, vỏ bảo vệ, mặt chia độ 360 độ, tay cầm.

b)

Kim nam châm điện, trục la bàn, vỏ bảo vệ, mặt chia độ 360 độ, tay cầm.

c)

Vỏ bảo vệ, mặt chia độ 360 độ, tay cầm.

d)

Kim nam châm điện, trục la bàn, vỏ bảo vệ.

2.

Có hai thanh kim loại A, B bề ngoài giống hệt nhau, trong đó một thanh là nam châm. Làm thế nào để xác định được thanh nào là nam châm?

a)

Đưa thanh A lại gần thanh B, nếu A hút B thì A là nam châm.

b)

Đưa thanh A lại gần thanh B, nếu A đẩy B thì A là nam châm.

c)

Dùng một sợi chỉ mềm buộc vào giữa thanh kim loại rồi treo lên, nếu khi cân bằng thanh đó luôn nằm theo hướng Bắc - Nam thì đó là thanh nam châm.

d)

Đưa thanh kim loại lên cao rồi thả cho rơi, nếu thanh đó luôn rơi lệch về một cực của Trái Đất thì đó là nam châm.

3.

Vì sao có thể nói rằng Trái Đất giống như một thanh nam châm khổng lồ?

a)

Vì Trái Đất hút tất cả các vật về phía nó.

b)

Vì Trái Đất hút các vật bằng sắt về phía nó.

c)

Vì Trái Đất hút các thanh nam châm về phía nó.

d)

Vì mỗi cực của thanh nam châm để tự do luôn hướng về một cực của Trái Đất.

4.

Khi một thanh nam châm thẳng bị gãy thành hai nửa. Nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Mỗi nửa tạo thành nam châm mới chỉ có một từ cực ở một đầu.

b)

Hai nữa đều mất hết từ tính.

c)

Mỗi nửa tạo thành một nam châm mới có hai cực cùng tên ở hai đầu.

d)

Mỗi nửa tạo thành một nam châm mới có hai cực từ khác tên ở hai đầu.

5.

Tác dụng nhiệt của dòng điện được ứng dụng để chế tạo thiết bị điện nào dưới đây?

a)

Bếp điện

b)

Máy bơm nước

c)

Đèn LED

d)

Tủ lạnh

6.

Sự phát sáng khi có dòng điện đi qua được ứng dụng chế tạo loại thiết bị nào dưới đây?

a)

Ấm đun nước

b)

Bàn là

c)

Radio

d)

Đèn ống

7.

Từ trường không tồn tại ở đâu?

a)

A. Xung quanh nam châm.

b)

B. Xung quanh dòng điện.

c)

C.Xung quanh điện tích đứng yên.

d)

D. Xung quanh Trái Đất.

8.

Từ trường là:

a)

A. không gian xung quanh điện tích đứng yên, xung quanh dòng điện có khả năng tác dụng điện lên kim nam châm đặt trong nó.

b)

B. không gian xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện có khả năng tác dụng lực từ lên kim nam châm đặt trong nó.

c)

C. không gian xung quanh điện tích có khả năng tác dụng lực điện lên kim nam châm đặt trong nó.

d)

D. không gian xung quanh dòng điện có khả năng tác dụng lực từ lên điện tích đặt trong nó.

9.

Dòng điện chạy qua dây dẫn thẳng hay dây dẫn có hình dạng bất kì đều gây ra tác dụng lực lên kim nam châm đặt gần nó. Lực này là:

a)

A. lực điện

b)

B. lực hấp dẫn

c)

C. lực từ

d)

D. lực đàn hồi

10.

Ta nhận biết từ trường bằng:

a)

A. Điện tích thử

b)

B. Nam châm thử

c)

C. Dòng điện thử

d)

D. Bút thử điện

11.

Người ta dùng cụ nào để có thể nhận biết được từ trường?

a)

A. Dùng ampe kế

b)

B. Dùng vôn kế

c)

C. Dùng áp kế

d)

D. Dùng kim nam châm có trục quay

12.

Để kiểm tra xem một dây dẫn chạy qua nhà có dòng điện hay không mà không dùng dụng cụ đo điện, ta có thể dùng dụng cụ nào dưới đây?

a)

A. Một cục nam châm vĩnh cửu.

b)

B. Điện tích thử.

c)

C. Kim nam châm.

d)

D. Điện tích đứng yên.

13.

Dựa vào hiện tượng nào dưới đây để kết luận rằng: Dòng điện chạy qua dây dẫn thẳng có từ trường?

a)

A. Dây dẫn hút các vụn sắt ở gần nó.

b)

B. Dây dẫn hút nam châm ở gần nó.

c)

C. Dòng điện làm cho kim nam châm luôn cùng hướng với dây dẫn.

d)

D. Dòng điện làm cho kim nam châm để gần và song song với nó bị lệch khỏi hướng Bắc – Nam ban đầu.

14.

Trong thí nghiệm phát hiện tác dụng từ của dòng điện, dây dẫn AB được bố trí như thế nào?

a)

A. Tạo với kim nam châm một góc bất kì

b)

B. Song song với kim nam châm.

c)

C. Vuông góc với kim nam châm.

d)

D. Tạo với kim nam châm một góc nhọn.

15.

Từ trường không tồn tại ở đâu?

a)

A. Xung quanh nam châm

b)

B. Xung quanh dòng điện

c)

C. Xung quanh điện tích đứng yên

d)

D. Xung quanh Trái Đất

16.

Độ mau, thưa của các đường sức từ trên cùng một hình vẽ cho ta biết điều gì về từ trường?

a)

A. Chỗ đường sức từ càng mau thì từ trường càng yếu, chỗ càng thưa thì từ trường càng mạnh.

b)

B. Chỗ đường sức từ càng mau thì từ trường càng mạnh, chỗ càng thưa thì từ trường càng yếu

c)

C. Chỗ đường sức từ càng thưa thì dòng điện đặt ở đó có cường độ càng lớn.

d)

D. Chỗ đường sức từ càng mau thì dây dẫn đặt ở đó càng bị nóng lên nhiều.

17.

Chiều của đường sức từ của nam châm được vẽ như sau:

Tên các cực từ của nam châm là

a)

A. A là cực Bắc, B là cực Nam

b)

B. A là cực Nam, B là cực Bắc.

c)

C. A và B là cực Bắc.

d)

D. A và B là cực Nam.

18.

Nhìn vào đường sức từ của nam châm hình chữ U sau:

Hãy cho biết các cực của nam châm và tại những vị trí nào của nam châm có từ trường đều?

a)

A. Cực Bắc tại B, cực Nam tại A và từ trường đều ở hai cực.

b)

B. Cực Bắc tại A, cực Nam tại B và từ trường đều ở hai cực.

c)

C. Cực Bắc tại A, cực Nam tại B và từ trường đều ở giữa hai nhánh nam châm.

d)

D. Cực Bắc tại B, cực Nam tại A và từ trường đều ở giữa hai nhánh nam châm.