wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn tập lịch sử thế giới lớp 11

Total questions: 42

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Các nước Tư bản đã tổ chức hội nghị hòa bình đầu tiên sau chiến tranh thế giới thứ nhất tại

a)

Pari

b)

Oa-sinh- tơn

c)

Véc xai

d)

Luân đôn

2.

Tổ chức chính trị mang tính quốc tế đầu tiên là

a)

Hội Quốc Liên

b)

Ianta

c)

Nato

d)

Vacsava

3.

Mục đích của Hội Quốc Liên là

a)

bảo vệ hòa bình thế giới mới

b)

duy trì trật tự thế giới mới

c)

duy trì và bảo vệ hòa bình thế giới

d)

thúc đẩy sự giao lưu văn hóa ,khoa học giữa các nước

4.

Những nước giành được nhiều quyền lợi trong trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới thứ nhất là

a)

Liên Xô,Mỹ,Anh, Pháp .

b)

Mỹ,Anh, Pháp, Nhật .

c)

Mỹ,Anh, Pháp,Đức

d)

Mỹ,Anh, Pháp,Trung Quốc

5.

1. Trong các nước Đông Nam Á, nước nào là “vùng đệm” tranh chấp của Anh và Pháp?

a)

A. Việt Nam

b)

B. Cao miên.

c)

C. Ai Lao.

d)

D. Xiêm.

6.

Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, các nước phương Tây đã thay đổi chính sách đối với các nước thuộc địa ở Đông Nam Á như thế nào?

a)

Tăng cường chính sách khai thác và bóc lột thuộc địa

b)

Đẩy mạnh phát triển kinh tế, chính trị, xã hội

c)

Hợp tác, giao lưu thúc đẩy kinh tế đối ngoại

d)

Vơ vét khoáng sản đưa về chính quốc

7.

Ý không phản ánh đúng nét nổi bật về kinh tế của các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là

a)

Bị hội nhập cưỡng bức vào hệ thống kinh tế tư bản chủ nghĩa

b)

Là thị trường tiêu thụ hàng hóa của các nước tư bản

c)

Là nơi cung cấp nguyên liệu cho các nước tư bản

d)

Công nghiệp có bước phát triển khởi sắc, nhất là công nghiệp nặng

8.

Đặc điểm chung về tình hình chính trị của các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là

a)

Vẫn duy trì chế độ quân chủ chuyên chế

b)

Bị chính quyền thực dân khống chế

c)

Có nước giành được quyền tự chủ trong chừng mực nhất định

d)

Chính quyền thực dân có nguy cơ sụp đổ trước sức tiến công mạnh mẽ của phong trào cách mạng

9.

Sự kiện lịch sử thế giới nào đã tác động mạnh mẽ đến phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?

a)

Thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917

b)

Phong trào công nhân quốc tế phát triển mạnh

c)

Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc

d)

Sự phục hồi của chủ nghĩa tư bản sau Chiến tranh thế giới thứ nhất

10.

Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á phát triển với quy mô như thế nào?

a)

Diễn ra ở ba nước Đông Dương

b)

Diễn ra ở chỉ nơi nào có chính đảng của giai cấp tư sản lãnh đạo

c)

Diễn ra chỉ ở nơi nào có Đảng Cộng sản lãnh đạo

d)

Diễn ra ở hầu khắp các nước Đông Nam Á

11.

Mục tiêu đấu tranh của giai cấp tư sản dân tộc ở Đông Nam Á là gì?

a)

Đòi quyền tự do, dân sinh dân chủ

b)

Đánh đuổi đế quốc, đánh đổ phong kiến

c)

Đòi quyền tự do kinh doanh, tự chủ về chính trị, đòi dung tiếng mẹ đẻ trong nhà trường

d)

Đánh đổ phong kiến, đánh đuổi đế quốc

12.

Mục tiêu đấu tranh của giai cấp tư sản dân tộc ở Đông Nam Á là gì?

a)

Đòi quyền tự do, dân sinh dân chủ

b)

Đánh đuổi đế quốc, đánh đổ phong kiến

c)

Đòi quyền tự do kinh doanh, tự chủ về chính trị, đòi dung tiếng mẹ đẻ trong nhà trường

d)

Đánh đổ phong kiến, đánh đuổi đế quốc

13.

Nét nổi bật của phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân ở các nước Đông Nam Á dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản là

a)

Đấu tranh đòi các quyền lợi về kinh tế

b)

Nổ ra các cuộc khởi nghĩa vũ trang

c)

Đấu tranh đòi các quyền lợi về chính trị

d)

Thực hiện chủ trương “vô sản hóa”

14.

Dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản, phong trào dân tộc ở các nước Đông Nam Á diễn ra như thế nào?

a)

Sôi nổi, quyết liệt

b)

Bí mật

c)

Hợp pháp

d)

Dưới hình thức bất hợp tác

15.

Vì sao sau Chiến tranh thế giơi thứ nhất, phong trào đấu ranh chống thực dân Pháp dâng cao ở Lào và Campuchia ?

a)

Thực dân Pháp thực hiện chính sách “ngu dân”

b)

Thực dân Pháp tăng cường các chính sách thuế khóa, lao dịch

c)

Thực dân Pháp thực hiện chính sách bóc lột nặng nề đối với giai cấp công nhân ở các nước Đông Nam Á

d)

Thực dân Pháp tăng cường khai thác thuộc địa và thực hiện chế độ thuế khóa, lao dịch nặng nề

16.

Cuộc khởi nghĩa chống Pháp ở Lào, kéo dài suốt hơn 30 năm đầu thế kỉ XX là

a)

Khởi nghĩa Ong Kẹo.

b)

Khởi nghĩa Commađam

c)

Khởi nghĩa Ong Kẹo và Commađam

d)

Khởi nghĩa Chậu Pachay

17.

Sự kiện có tính bước ngoặt, mở ra thời kì mới của phong trào cách mạng ở Đông Dương đầu thập niên 30 của thế kỉ XX là

a)

Phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh (1930 – 1931) ở Việt Nam

b)

Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam (sau là Đảng Cộng sản Đông Dương)

c)

Phong trào cách mạng dâng cao thành làn sóng mạnh mẽ ở cả ba nước Đông Dương do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế (1929 – 1933)

d)

Quốc tế Cộng sản đã công nhận Đảng Cộng sản và phong trào cách mạng ở Đông Dương là một bộ phận của cách mạng thế giới

18.

Cuộc vận động dân chủ 1936 – 1939 ở Việt Nam có tác dụng như thế nào đối với cuộc đấu tranh của nhân dân Lào và Campuchia?

a)

Thúc đẩy phong trào công nhân ở Lào, Campuchia phát triển

b)

Đã đòi được các quyền tự do, dân chủ cho nhân dân hai nước.

c)

Kích thích sự phát triển của phong trào đấu tranh dân chủ.

d)

Giải phóng được nhân dân hai nước khỏi ách thống trị thực dân.

19.

Để cùng nhau chống chủ nghĩa phát xít, trong các năm 1936 – 1939, ở ba nước Đông Dương đã thành lập

a)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương

b)

Mặt trận Dân tộc Đông Dương

c)

Mặt trận Giải phóng Đông Dương

d)

Mặt trận Đoàn kết Đông Dương

20.

Trong những năm 30 của thế kỉ XX, phe “Trục” được hình thành gồm các nước

a)

Đức, Liên Xô, Anh

b)

Đức, Italia, Nhật Bản

c)

Italia, Hunggari, Áo

d)

Mĩ, Liên Xô, Anh

21.

Thái độ nhượng bộ phát xít của chính phủ các nước Anh, Pháp, Mĩ là do

a)

Sợ các nước phát xít tiến công nước mình và muốn liên minh với phe phát xít

b)

Lo sợ sự bành trướng của chủ nghĩa phát xí nhưng thù ghét chủ nghĩa cộng sản nên muốn đẩy chiến tranh về phía Liên Xô

c)

Lo sợ trước sự lớn mạnh của Liên Xô và muốn tiến công Liên Xô

d)

Cần thời gian để chuẩn bị chiến đấu chống cả chủ nghĩa cộng sản và chủ nghĩa phát xít

22.

Đạo luật trung lập (8-1935) của Chính phủ Mĩ đã thể hiện chính sách

a)

Không can thiệp vào cuộc chiến giữa chủ nghĩa cộng sản và chủ nghĩa phát xít

b)

Không can thiệp vào các sự kiện ở châu Âu

c)

Không can thiệp vào tình hình các nước phát xít

d)

Không can thiệp vào các sự kiện xảy ra bên ngoài châu Mĩ

23.

Liên Xô đã có thái độ như thế nào với các nước phá xít?

a)

Coi chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm nên chủ trương liên kết với các nước Anh, Pháp để chống phát xít và nguy cơ chiến tranh.

b)

Lo sợ chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm nên nhân nhượng với các nước phát xít

c)

Coi chủ nghĩa phát xít là đối tác trong cuộc chiến chống các nước đế quốc Anh, Pháp, Mĩ

d)

Coi chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm và ngay lập tức tuyên chiến với phát xít Đức

24.

Tại Hội nghị Muyních (Đức), Anh và Pháp đã có động thái như thế nào?

A.

B.

C.

D.

a)

Kêu gọi đoàn kết chống lại chủ nghĩa phát xít, kiên quyết bảo vệ vùng Xuyđét của Tiệp Khắc

b)

Tiếp tục nhân nhượng Đức, trao cho đức vùng Xuyđét của Tiệp Khắc

c)

Cắt một phần lãnh thổ của hai nước cho Đức để Đức tấn công Liên Xô

d)

Quyết định liên kết với Liên Xô chống lại Đức và Italia.

25.

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ vào tháng 9-1939, với sự kiện khởi đầu là

a)

Anh, Pháp tuyên chiến với Đức

b)

Đức tấn công Liên Xô

c)

Quân đội Đức tấn công Ba Lan

d)

Đức tấn công Anh, Pháp

26.

Để bảo vệ quyền lợi quốc gia trong tình thế bị cô lập, Chính phủ Liên Xô đã

a)

Kí Hiệp ước Xô – Đức không xâm lược lẫn nhau

b)

Chủ trương liên kết với Anh, Pháp để chống chủ nghĩa phát xít

c)

Đứng về phía các nước Êtiôpia, nhân dân Tây Ban Nha, Trung quốc chống xâm lược

d)

Đưa quân giúp Tiệp Khắc chống cuộc xâm lược của Đức

27.

Quân Đức sử dụng kế hoạch nào để tấn công Liên Xô?

a)

Kế hoạch đánh bền bỉ, lâu dài

b)

Kế hoạch bao vây, đánh tỉa bộ phận

c)

Kế hoạc vừa đánh vừa đàm phán

d)

Kế hoạch “chiến tranh chớp nhoáng”, đánh nhanh thắng nhanh

28.

Trận đánh có ý nghĩa bước ngoặt của Hồng quân Liên Xô chuyển từ phòng thủ sang tấn công là

a)

Trận Mátxcơva

b)

Trận Cuốcxcơ

c)

Trận Xtalingrát

d)

Trận công phá Béclin

29.

Sự kiện buộc Mĩ phải chấm dứt chính sách trung lập và tham gia Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

Phát xít Đức tấn công Liên Xô

b)

Liên quân Anh – Mĩ giành thắng lợi ở En Alamen

c)

Chiến thắng của Hồng quân Liên Xô ở Xtalingrát

d)

Nhật Bản bất ngờ tập kích căn cứ của Mĩ ở Trân Châu Cảng

30.

Liên minh chống phát xít hình thành năm 1942 thường được gọi là gì?

A. B.

C. D.

a)

Phe Trục

b)

Phe Đồng minh

c)

Phe Liên minh

d)

Phe Hiệp ước

31.

Văn kiện quốc tế đánh dấu sự cam kết của 26 quốc gia cùng nhau chống chủ nghĩa phát xít vào năm 1942 tại Oasinhtơn là

a)

Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản

b)

Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền

c)

Tuyên ngôn Hòa bình

d)

Tuyên ngôn Liên hợp quốc

32.

Trong quá trình đẩy lùi quân phát xít Đức, Hồng quân Liên Xô đã giải phóng được những nước nào?

a)

Đông Âu

b)

Tây Âu

c)

Nam Âu

d)

Bắc Âu

33.

Sự kiện nước Đức kí văn bản đầu hàng không điều kiện ngày 9-5-1945 có ý nghĩa gì?

a)

Liên Xô đã giành thắng lợi hoàn toàn

b)

Chiến tranh chấm dứt hoàn toàn ở châu Âu

c)

Chiến tranh chấm dứt hoàn toàn trên thế giới

d)

Chủ nghĩa phát xít bị tiêu diệt hoàn toàn

34.

Ngày 9-5-1945 đã đi vào lịch sử thế giới là ngày

a)

Thế giới chiến thắng chủ nghĩa phát xít

b)

Chấm dứt Chiến tranh thế giới thứ hai

c)

Hình thành trật tự thế giới mới

d)

Giải phóng châu Âu

35.

Ngày 9-5-1945 đã đi vào lịch sử thế giới là ngày

a)

Thế giới chiến thắng chủ nghĩa phát xít

b)

Chấm dứt Chiến tranh thế giới thứ hai

c)

Hình thành trật tự thế giới mới

d)

Giải phóng châu Âu

36.

Nhật Bản đầu hàng không phải vì lí do nào sau đây?

a)

Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống thành phố Hirôsima và Nagaxaki

b)

Liên Xô đánh bại đạo quân Quan Đông của Nhật Bản ở Mãn Châu

c)

Chính phủ Nhật Bản đã quá hoảng sợ, nhân dân và binh lính Nhật muốn đầu hàng

d)

Các nước đồng minh gửi Tuyên cáo Pốtxđam yêu cầu Nhật Bản đầu hàng

37.

Việc Nhật Bản đầu hàng không điều kiện có ý nghĩa như thế nào?

a)

Quân Nhật chính thức ngừng chiến đấu trên các mặt trận

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc trên toàn mặt trận

c)

Các nước thuộc địa của Nhật được giải phóng

d)

Khẳng định sức mạnh của Liên Xô và Mĩ

38.

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc với

a)

Sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân

b)

Sự thắng lợi của nhân dân các nước thuộc đại trên thế giới

c)

Sự thắng lợi của chủ nghĩa cộng sản

d)

Sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa phát xít Đức, Italia, Nhật Bản

39.

Lực lượng nào là trụ cột trong cuộc chiến chống chủ nghĩa phát xít?

a)

Nhân dân lao động ở các nước phát xít

b)

Nhân dân và Hồng quân Liên Xô

c)

Ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh

d)

Nhân dân các nước thuộc địa

40.

Để thành lập nhà nước "Đại Đức", trước hết Hít-le quyết định sáp nhập nước nào vào nước Đức?

a)

Nước Tiệp

b)

Nước Áo.

c)

Nước An-ba-ni.

d)

Nước Ba Lan

41.

Ngày 15-8-1945, diễn ra sự kiện lịch sử gì đối với phát xít ở châu Á -Thái Bình Dương?

a)

Mĩ thả bom nguyên tử xuống Nhật Bản, hủy diệt thành phô Hi-rô-si-ma.

b)

Hồng quân Liên Xô đánh bại một triệu quân Quan Đông của Nhật.

c)

Quả bom nguyên tử thứ hai của Mĩ thả xuống phá hủy thành phố Na-ga-sa-ki.

d)

Nhật Bản chấp nhận đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

42.

Ngày 23-8-1939, Liên Xô và Đức kí với nhau hiệp ước

a)

Hiệp ước phòng thủ chung châu Âu.

b)

Hiệp ước Brét Litốp.

c)

Hiệp ước không xâm lược nhau.

d)

Hiệp ước liên minh quân sự.