wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

11A6-ÔN TẬP GIỮA KÌ 1-2023

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Công trình kiến trúc nào thời nhà Hồ đã được UNESCO công nhận là Di sản thế giới vào năm 2011?

a)

Hoàng thành Thăng Long.

b)

Thành nhà Hồ.

c)

Phố cổ Hội An.

d)

Văn Miếu - Quốc Tử Giám.

2.

Trên lĩnh vực quân sự - quốc phòng, Hồ Quý Ly và nhà Hồ đã thực hiện chính sách

a)

thải hồi những binh sĩ già yếu, lấy người khoẻ mạnh bổ sung vào quân ngũ.

b)

xây dựng phòng tuyến chống giặc Minh trên sông Như Nguyệt (Bắc Ninh).

c)

bổ nhiệm vương hầu, quý tộc nhà Hồ nắm giữ vị trí chỉ huy trong quân đội.

d)

xây dựng nhiều thành lũy kiên cố, như: Cổ Loa (Hà Nội), Tây Đô (Thanh Hóa).

3.

Nội dung nào sau đây không phải là cải cách trên lĩnh vực văn hóa - giáo dục của Hồ Quý Ly?

a)

Chấn chỉnh Phật giáo.

b)

Đề cao Nho giáo thực dụng.

c)

Dịch sách chữ Nôm sang chữ Hán.

d)

Dùng chữ Nôm để chấn hưng văn hóa dân tộc.

4.

Trên lĩnh vực văn hóa, Hồ Quý Ly và nhà Hồ đã

a)

chú trọng Phật giáo, hạn chế Nho giáo.

b)

dịch sách từ chữ Nôm sang chữ Hán.

c)

đề cao và khuyến khích dùng chữ Nôm.

d)

nâng Phật giáo lên vị trí Quốc giáo.

5.

Để hạn chế sự phát triển thái quá của Phật giáo, Hồ Quý Ly và nhà Hồ đã thực hiện chính sách nào sau đây?

a)

chú trọng Phật giáo, hạn chế Nho giáo.Đánh thuế nặng đối với những người theo đạo Phật.

b)

Phá bỏ các đền, chùa, cơ sở thờ tự của Phật giáo.

c)

Nghiêm cấm việc xây dựng các đền chùa mới.

d)

Bắt sư tăng chưa đến 50 tuổi phải hoàn tục.

6.

Trên lĩnh vực chính trị, những cải cách của Hồ Quý Ly và nhà Hồ đã

a)

góp phần củng cố quyền lực của chính quyền trung ương.

b)

góp phần tăng cường thế lực của tầng lớp quý tộc họ Trần.

c)

đưa đến sự xác lập bước đầu của thể chế quân chủ lập hiến.

d)

xâm phạm đến sự thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.

7.

Chính sách hạn điền và hạn nô của nhà Hồ đã

a)

hiện thực hóa khẩu hiệu “người cày có ruộng”.

b)

góp phần giảm bớt thế lực của tầng lớp quý tộc Trần.

c)

giải phóng hoàn toàn bộ phận nô tì khỏi thân phận nô lệ.

d)

góp phần tăng cường thế lực của tầng lớp quý tộc Trần.

8.

Những cải cách trên lĩnh vực văn hoá, giáo dục của Hồ Quý Ly đã

a)

phản ánh sự lệ thuộc sâu sắc vào văn hóa Trung Hoa.

b)

khuyến khích sự phát triển của Phật giáo và Đạo giáo.

c)

thể hiện tư tưởng tiến bộ và tinh thần dân tộc.

d)

góp phần nâng cao vị thế của Phật giáo.

9.

Nội dùng nào sau đây không phản ánh đúng kết quả của cuộc cải cách do Hồ Quý Ly và nhà Hồ tiến hành?

a)

Góp phần củng cố quyền lực của chính quyền trung ương.

b)

Giáo dục mở rộng cho nhiều đối tượng và mang tính thực tiễn.

c)

Góp phần nâng cao tiềm lực kinh tế - quốc phòng của đất nước.

d)

Tạo tiềm lực để nhà Hồ bảo vệ thành công nền độc lập dân tộc.

10.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc cải cách do Hồ Quý Ly và nhà Hồ tiến hành?

a)

Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu về việc trị nước.

b)

Tạo tiềm lực để nhà Hồ bảo vệ thành công nền độc lập dân tộc.

c)

Củng cố tiềm lực đất nước để chuẩn bị đối phó với giặc ngoại xâm.

d)

Thể hiện tinh thần dân tộc, ý thức tự

11.

Năm 1483, vua Lê Thánh Tông đã cho biên soạn và ban hành bộ luật nào?

a)

Quốc triều hình luật.

b)

Luật Gia Long.

c)

Hình thư.

d)

Hoàng triều luật lệ.

12.

Bộ Quốc Triều hình luật dưới thời Lê sơ còn có tên gọi khác là

a)

Luật Gia Long.

b)

Hình thư.

c)

Hoàng Việt luật lệ.

d)

Luật Hồng Đức.

13.

Một thước núi, một tấc sông của ta, lẽ nào lại nên vứt bỏ?... Nếu ngươi dám đem một thước một tấc đất của Thái Tổ làm mồi cho giặc, thì tội phải chu di”. Lời căn dặn trên vua Lê Thánh Tông phản ánh điều gì?

a)

Quyết tâm bảo vệ chủ quyền lãnh thổ của nhà Lê.

b)

Chính sách ngoại giao mềm dẻo của triều Lê sơ.

c)

Quyết tâm gìn giữ nền độc lập dân tộc của nhà Lê.

d)

Chính sách đại đoàn kết dân tộc của nhà Lê sơ.

14.

Một trong những điểm tiến bộ của bộ luật Quốc triều hình luật là: bảo vệ quyền lợi của

a)

hoàng tộc.      

b)

phụ nữ.   

c)

nhà vua.

d)

địa chủ phong kiến

15.

Dưới thời vua Lê Thánh Tông, quân đội được chia làm 2 loại là:

a)

cấm binh và ngoại binh.

b)

quân chính quy và dân quân du kích.

c)

hương binh và ngoại binh.

d)

quân chủ lực và dân quân du kích.

16.

Dưới thời vua Lê Thánh Tông, chế độ ban cấp ruộng đất làm bổng lộc cho quý tộc, quan lại cao cấp từ tứ phẩm trở lên được gọi là

a)

quân điền.

b)

lộc điền.

c)

phúc điền.

d)

thọ điền.

17.

: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những chính sách cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực kinh tế?

a)

Cho phép nhân dân tự do giết mổ trâu, bò; nghiêm cấm việc khai khẩn đồn điền.

b)

Ban cấp ruộng đất cho quý tộc, quan lại từ tứ phẩm trở lên (chính sách lộc điền).

c)

Khuyến khích nhân dân khai khẩn đồn điền, mở rộng diện tích canh tác trên cả nước.

d)

Ban cấp ruộng đất cho quan lại từ tam phẩm trở xuống đến tất cả các tầng lớp nhân dân.

18.

Nội dung nào không phản ánh đúng mục đích của nhà nước phong kiến Đại Việt khi dựng bia Tiến sĩ trong Văn Miếu?

a)

Vinh danh những người  đỗ đạt cao trong các kì thi do nhà nước tổ chức.

b)

Khuyến khích, cổ vũ tinh thần học tập, thi cử của quần chúng nhân dân.

c)

Răn đe quan lại phải có trách nhiệm với với dân cho xứng với bảng vàng.

d)

Để lại cho hậu thế những tác phẩm điêu khắc độc đáo, sinh động.

19.

Năm 1484, vua Lê Thánh Tông cho dựng bia tiến sĩ ở Văn Miếu để

a)

ghi chép lại chính sử của đất nước.

b)

quy định chế độ thi cử của nhà nước.

c)

tôn vinh những người đỗ tiến sĩ trở lên.

d)

ca ngợi công lao của các vị vua.

20.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả của cuộc cải cách dưới thời vua Lê Thánh Tông?

a)

Bộ máy nhà nước trở nên quy củ, chặt chẽ, tập trung cao độ.

b)

Làm xuất hiện mầm mống của xu hướng phân tán quyền lực.

c)

Tạo nền tảng cho sự phát triển của kinh tế nông nghiệp.

d)

Thúc đẩy sự phát triển của các lĩnh vực văn hóa - giáo dục.

21.

Cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông có ý nghĩa như thế nào?

a)

Tạo cơ sở cho Vương triều Lê sơ phát triển vững mạnh, đất nước hưng thịnh.

b)

Tăng cường tiềm lực đất nước, góp phần vào chiến thắng chống quân Minh.

c)

Giúp Đại Việt giữ vững vị thế là cường quốc hùng mạnh nhất khu vực châu Á.

d)

Giúp giải quyết triệt để mọi mâu thuẫn trong xã hội Đại Việt đương thời.

22.

Cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông đã

a)

tạo cơ sở cho Vương triều Lê sơ phát triển vững mạnh, đất nước hưng thịnh.

b)

giúp Đại Việt giữ vững vị thế là cường quốc hùng mạnh nhất khu vực châu Á.

c)

tăng cường tiềm lực đất nước, góp phần vào chiến thắng chống quân Minh.

d)

giúp giải quyết triệt để mọi mâu thuẫn trong xã hội Đại Việt đương thời.

23.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình nhà Lê vào giữa thế kỉ XV?

a)

Kinh tế -  xã hội phục hồi và phát triển; đời sống nhân dân ổn định.

b)

Tình trạng quan lại lộng quyền, tham nhũng ngày càng phổ biến.

c)

Xuất hiện những mầm mống của xu hướng phân tán quyền lực.

d)

Đại Việt phải đối phó với cuộc chiến tranh xâm lược của nhà Minh.

24.

Bối cảnh chính trị - kinh tế - xã hội của Đại Việt vào giữa thế kỉ XV đã đặt ra yêu cầu tiến hành cải cách nhằm

a)

nhanh chóng đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng.

b)

tăng cường tiềm lực đất nước để đánh bại giặc Minh xâm lược.

c)

tăng cường quyền lực của hoàng đế và nâng cao vị thế đất nước.

d)

tăng cường sức mạnh để chống lại cuộc tấn công của Chăm-pa.

25.

Từ sau cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông, hình thức tuyển chọn nhân sự chủ yếu cho bộ máy chính quyền các cấp thời Lê sơ là

a)

khoa cử.

b)

tiến cử.

c)

nhiệm cử.

d)

. bảo cử.

26.

Năm 1838, vua Minh Mạng đổi tên quốc hiệu từ Việt Nam thành

a)

Nam Việt.

b)

Đại Nam.

c)

An Nam.

d)

Đại Việt.

27.

Để đặt cơ sở pháp lí cho nhà nước quân chủ, năm 1815, nhà Nguyễn đã

a)

ban hành bộ Hoàng Việt luật lệ.

b)

đổi quốc hiệu thành Việt Nam.

c)

thực hiện cải cách hành chính.

d)

thi hành chính sách cấm đạo.

28.

Dưới thời vua Minh Mạng, cơ quan nào có nhiệm vụ tham mưu, tư vấn cho nhà vua các vấn đề chiến lược về quân sự, quốc phòng, an ninh, việc bang giao và cả những vấn đề kinh tế, xã hội?

a)

Nội các.

b)

Đô sát viện.

c)

Cơ mật viện.

d)

Thái y viện.

29.

Về cơ cấu hành chính, dưới thời vua Gia Long, đứng đầu khu vực Bắc thành và Gia Định thành là

a)

Tổng trấn.

b)

Trấn thủ.

c)

Tuần phủ.

d)

Huyện lệnh.

30.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tình trạng bộ máy chính quyền nhà Nguyễn dưới thời Gia Long và những năm đầu thời Minh Mạng?

a)

Quyền lực của nhà vua và triều đình trung ương được tăng cường tuyệt đối.

b)

Tính phân quyền còn đậm nét với sự tồn tại của Bắc Thành và Gia Định Thành.

c)

Tổ chức hành chính giữa các khu vực trong cả nước được củng cố, thống nhất.

d)

Quan lại trong bộ máy nhà nước chủ yếu do các quý tộc và quan văn nắm giữ.

31.

Sau cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mệnh, cả nước Việt Nam được chia thành

a)

7 trấn và 4 doanh.

b)

30 tỉnh và phủ Thừa Thiên.

c)

4 doanh và 23 trấn.

d)

13 đạo thừa tuyên.

32.

Dưới thời vua Minh Mệnh, chức quan đứng đầu các tỉnh được gọi là gì?

a)

Tổng trấn.

b)

Lý trưởng.

c)

Tuần phủ.

d)

Tỉnh trưởng.

33.

Vua Minh Mạng cũng thực hiện chế độ giám sát, thanh tra chéo giữa các cơ quan trung ươngthông qua hoạt động của

a)

Nội các và Lục Bộ.

b)

Cơ mật viện và Lục tự.

c)

Đô sát viện và Lục khoa.

d)

Cơ mật viện và Đô sát viện.

34.

Nội dung nào sau đây không phải là chính sách cải cách của vua Minh Mạng đối với vùng dân tộc thiểu số?

a)

Đổi các động, sách thành xã như vùng đồng bằng.

b)

Bãi bỏ chế độ cai trị của các tù trưởng địa phương.

c)

Bổ dụng quan lại của triều đình đến cai trị trực tiếp.

d)

Chỉ bổ nhiệm quan cai trị là các tù trưởng địa phương.

35.

Sau cải cách của vua Minh Mạng, hệ thống hành chính của Đại Nam được phân cấp theo mô hình từ trên xuống, gồm:

a)

tỉnh → phủ → huyện/châu → tổng → xã.

b)

đạo thừa tuyên → phủ → châu/ huyện → xã.

c)

xã → tổng → châu/ huyện → phủ → tỉnh.

d)

phủ → tỉnh → huyện/ châu → hương → xã.

36.

Sau cải cách của vua Minh Mạng, cơ quan quản lí cấp tỉnh gồm hai ty là:

a)

Bố chánh sứ ty và Án sát sứ ty.

b)

Đô tổng binh sứ và Thừa chính sứ.

c)

Thừa chính sứ và Hiến sát sứ.

d)

Đô tổng binh sứ và Hiến sát sứ.

37.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng là một cuộc cải cách khá toàn diện trên nhiều lĩnh vực, trong đó, trọng tâm là cải cách trên lĩnh vực

a)

kinh tế.

b)

văn hóa.

c)

hành chính.

d)

giáo dục.

38.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình trạng bộ máy chính quyền nhà Nguyễn dưới thời Gia Long và những năm đầu thời Minh Mạng?

a)

Tính phân quyền còn đậm nét với sự tồn tại của Bắc Thành và Gia Định Thành.

b)

Quyền lực của nhà vua và triều đình trung ương được tăng cường tuyệt đối.

c)

Tổ chức hành chính giữa các khu vực trong cả nước thiếu tính thống nhất.

d)

Quan lại trong bộ máy nhà nước chủ yếu do các võ quan nắm giữ.

39.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả của cuộc cải cách hành chính dưới thời vua Minh Mạng?

a)

Xây dựng chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ.

b)

Thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước.

c)

Làm xuất hiện mầm mống của xu hướng phân tán quyền lực.

d)

Cơ cấu bộ máy nhà nước gọn nhẹ, chặt chẽ, phân định cụ thể.

40.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc cải cách hành chính dưới thời vua Minh Mạng?

a)

Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.

b)

Thể hiện tài năng, tâm huyết của vua Minh Mạng.

c)

Để lại di sản quan trọng trong nền hành chính quốc gia.

d)

Làm cho bộ máy nhà nước hoạt động có hiệu quả hơn trước.