NEW
Font size
Worksheets12_Tong on LSVN 1954-1973
Total questions: 45
Worksheet time: 23mins
Sau cuộc kháng chiến chống Pháp kết thúc, miền Bắc đã căn bản hoàn thành cuộc cách mạng nào?
Cách mạng ruộng đất.
Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Cách mạng XHCN.
Cách mạng xanh trong nông nghiệp.
Khi rút khỏi miền Nam (5/1956), Pháp chưa thực hiện điều khoản nào của Hiệp định Gionevo?
Ngừng bắn, lập lại hòa bình trên toàn Đông Dương.
Hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất hai miền Nam-Bắc.
Thực hiện cuộc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực.
Cam kết không can thiệp vào nội bộ của 3 nước ĐD.
Nét nổi bật nhất về tình hình chính trị ở Việt Nam sau khi Hiệp định Gionevo về Đông Dương được kí kết là
Pháp rút quân khỏi miền Bắc trở về nước.
miền Nam bầu cử và thành lập chính phủ.
nhân dân hai miền tiến hành Tổng tuyển cử.
đất nước bị chia cắt làm hai miền Nam-Bắc.
Hiệp định Gionevo 1954 về Đông Dương là một thắng lợi nhưng chưa trọn vẹn đối với nhân dân ta là nhận định chính xác vì
Mĩ tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta nhưng sau đó lại xâm lược.
cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân của nhân dân miền Nam vẫn chưa hoàn thành.
ngay sau kí kết, Mĩ đã câu kết với Pháp phá hoại Hiệp định.
thực dân Pháp không phối hợp với nhân dân ta để thực hiện tổng tuyển cử tự do.
Sau khi thay thế Pháp ở miền Nam Việt Nam, Mỹ thực hiện âm mưu
Kéo dài, mở rộng, quốc tế hóa chiến tranh xâm lược Đông Dương.
Đẩy lùi cuộc cách mạng dân tộc ở miền Nam, phá hoại miền Bắc.
Dựng lên một nhà nước tự trị ở miền Nam Việt Nam.
Chia cắt Việt Nam, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự.
Sau khi hòa bình lập lại năm 1954, để khẩu hiệu “Người cày có ruộng” trở thành hiện thực, miền Bắc đã thực hiện nhiệm vụ gì?
Hoàn thành cải cách ruộng đất.
Phát triển kinh tế, văn hóa.
Cải tạo quan hệ sản xuất.
Khôi phục kinh tế.
Nhiệm vụ cơ bản nhất của cách mạng nước ta sau năm 1954 là gì?
Xây dựng CNXH ở miền Bắc, hỗ trợ cho cách mạng miền Nam.
Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam chống Mỹ-ngụy, bảo vệ miền Bắc tiến lên CNXH.
miền Bắc tiến lên CNXH, chi viện cho miền Nam, miền Nam tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thực hiện thống nhất nước nhà.
tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên phạm vi cả nước
Để đánh đổ chính quyền Mỹ-Diệm, Hội nghị lần thứ 15 Ban chấp hành Trung ương Đảng (1/1959) quyết định để nhân dân miền Nam
sử dụng bạo lực cách mạng.
đấu tranh bằng chính trị hòa bình.
đấu tranh bằng vũ trang tự vệ.
tiến hành những cải cách ôn hòa.
Theo Nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 Ban chấp hành Trung Ương Đảng (1/1959) phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam là dựa vào
Quần chúng tố giác Mỹ- Diệm, thiết lập chính quyền nhân dân.
Lực lượng vũ trang tiến hành khởi nghĩa giành chính quyền.
Lực lượng chính trị là chủ yếu kết hợp với lực lượng vũ trang.
Quần chúng gây sức mạnh áp đảo với kẻ thù Mĩ-Diệm.
Phong trào “Đồng khởi” (1959-1960) lan ra ở
Nam Bộ, Nam Trung Bộ, Bắc Trung Bộ.
Nam Bộ, Tây Nguyên, Trung Trung Bộ.
Tây Nguyên, Bắc Bộ, Nam Bộ.
Nam Bộ, Tây Nguyên, Nam Trung Bộ.
Phong trào “Đồng khởi” diễn ra tiêu biểu nhất ở
Bắc Ái.
Bến Tre.
Quảng Ngãi.
Bình Định.
Đâu không phải là kết quả của phong trào “Đồng khởi”?
Mặt trân Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam được thành lập.
Mĩ làm cuộc đảo chính lật đổ Ngô Đình Diệm đưa tay sai mới lên cầm quyền.
Phá vỡ từng mảng lớn bộ máy cai trị của địch ở nhiều thôn xã miền Nam.
Lập Ủy ban nhân dân tự quản, lực lượng vũ trang.
Ý nào sau đây không phải là ý nghĩa của phong trào “Đồng khởi”
Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ ở miền Nam.
Làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mĩ ở miền Nam.
đánh dấu bước ngoặt của cách mạng miền Nam, từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
Nghị quyết Hội nghị có ý nghĩa quan trọng mở đường cho cách mạng miền Nam tiến lên và dẫn đến phong trào Đồng khởi là
Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 15 của Đảng (1/1959).
Nghị quyết Hội nghị trung ương lần thứ 12-khóa II của Đảng (3/1957)
Nghị quyết Hội nghị trung ương lần thứ 13-của Đảng (12/1957).
Nghị quyết Hội nghị Xứ ủy Nam kì (11/1959).
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9/1960) của Đảng Lao động Việt Nam họp ở đâu?
Ma Cao.
Hà Nội.
Tuyên Quang.
Thượng Hải.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của đảng (9/1960) đã đề ra
nhiệm vụ chiến lược của cách mạng cả nước và nhiệm vụ cách mạng từng miền.
phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam là đấu tranh vũ trang chống Mĩ-Diệm.
đường lối tiến hành CNH, HĐH đất nước.
Biện pháp giải quyết những khó khăn về kinh tế, xã hội ở miền Bắc.
Đối với sự phát triển của cả nước, Đại hội toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam xác định vai trò của cách mạng XHCN ở miền Bắc là
Thường xuyên nhất.
Trực tiếp nhất.
Quyết định nhất.
Chủ yếu nhất.
Đối với sự phát triển của cả nước, Đại hội toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam xác định vai trò của cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân là
Thường xuyên nhất.
Trực tiếp nhất.
Quyết định nhất.
Chủ yếu nhất.
Đế quốc Mĩ thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam khi
Hình thức thống trị chỉ dựa vào chính quyền và quân đội tay sai thất bại.
Chính quyền Sài Gòn khủng bố, mở chiến dịch “tố cộng, diệt cộng”
Hình thức thống trị dựa vào chính quyền và quân đội tay sai ổn định.
Mâu thuẫn giữa chính quyền Mỹ và quân đội Sài Gòn đang dâng cao.
Âm mưu cơ bản của Mỹ trong thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là
“Dùng người Đông Dương, đánh người Đông Dương”
Dùng quân đội Mĩ tham chiến trên chiến trường.
“Dùng người Việt đánh người Việt”.
Dùng quân đồng minh Mỹ tham chiến trên chiến trường.
Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ, lực lượng tham chiến chủ yếu là
Quân đội Mỹ.
Quân đồng minh Mỹ.
Liên quân Đông Dương.
Quân đội Sài Gòn.
Chỗ dựa của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” mà Mỹ thực hiện ở miền Nam Việt Nam là
hệ thống cố vấn Mĩ.
lực lượng quân đội tay sai.
“Ấp chiến lược”.
“Ấp chiến lược” và quân đội tay sai.
Sắp xếp các chiến lược chiến tranh của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam theo trình tự thời gian:
1. “Chiến tranh đơn phương”. 2 “Chiến tranh cục bộ”.
3. “Việt Nam hóa chiến tranh”. 4. “Chiến tranh đặc biệt”.
1,2,3,4.
2, 4,3,1.
1,4,2,3.
4,1,2,3
Chiến thắng mở màn của quân và dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ, đánh dấu bước trưởng thành của lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam là
Ấp Bắc.
Núi Thành.
Bình Giã.
Vạn Tường.
Chiến thắng nào đánh dấu sự phá sản hoàn toàn của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam?
Ấp Bắc (Mĩ Tho), Ba Gia (Quãng Ngãi), Đồng Xoài (Bình Phước).
An Lão (Bình Định), Ba Gia (Quãng Ngãi), Đồng Xoài (Bình Phước).
Bình Giã (Bà Rịa), An Lão (Bình Định), Ba Gia (Quãng Ngãi).
An Lão (Bình Định), Ấp Bắc (Mĩ Tho), Ba Gia (Quãng Ngãi).
Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, Mỹ sử dụng những chiến thuật mới là
Càn quét, bình định.
Giành đất, cướp dân.
“trực thăng vận”, “thiết xa vận”.
Chinh phục từng gói nhỏ.
Trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, của Mỹ, quân dân miền Nam tiến công địch bằng ba mũi giáp công là
chính trị, quân sự, binh vận.
Đô thị, nông thôn, miền núi và đồng bằng.
chính trị, quân sự, văn hóa.
chính trị, quân sự, ngoại giao.
Chiến thắng quân sự nào của ta làm phá sản về cơ bản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.
Ấp Bắc.
Ba Gia.
Bình Giã.
Đồng Xoài.
Chiến lược “chiến tranh cục bộ” được thực hiện trong hoàn cảnh nào?
Sau thất bại của “chiến tranh đặc biệt”.
Sau phong trào “Đồng khởi”.
Sau cuộc tổng tấn công xuân Mậu Thân 1968.
Sau thất bại của “chiến tranh đơn phương”.
Trong chiến lược “chiến tranh cục bộ”, Mỹ sử dụng những lực lượng tham chiến trên chiến trường miền Nam
quân đội Sài Gòn và quân Đồng minh.
Mỹ và quân Đồng minh.
quân đội Sài Gòn.
quân Mĩ, quân Đồng minh và quân Sài Gòn.
Biện pháp tiến hành chủ yếu của Mĩ trong “chiến tranh cục bộ” là
thực hiện âm mưu “dùng người Việt, đánh người Việt”.
phá hoại tình đoàn kết chiến đấu của 3 nước Việt Nam, Lào, Campuchia.
mở các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định” tàn khốc.
hòa hoãn với hai nước XHCN lớn nhằm chống lại phong trào phong trào đấu tranh của các dân tộc.
Chiến thắng nào được coi như “Ấp Bắc” đối với quân Mĩ, mở đầu cao trào “tìm Mĩ là đánh, lùng ngụy mà diệt” trên toàn miền Nam.
Núi Thành.
Chu Lai.
Vạn Tường.
Đà Nẵng.
Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954-1975), thắng lợi nào của ta buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh (thừa nhận sự thất bại của “chiến tranh cục bộ”), đồng thời ngừng ném bom phá hoại miền Bắc lần thứ nhất?
Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi).
Chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho).
Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
: Tại sao Mĩ phải chuyển sang thực hiện chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”?
Chiến tranh cục bộ bị phá sản.
Chiến tranh phá hoại miền bắc bị phá sản.
Chiến tranh đơn phương bị phá sản.
Chiến tranh đặc biệt bị phá sản.
Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” được tiến hành bằng
quân đội Mĩ là chủ yếu, có sự phối hợp về hỏa lực và không quân của quân đội Sài Gòn.
quân đội Sài Gòn là chủ yếu, có sự phối hợp về hỏa lực, không quân và hậu cần của Mĩ.
quân đội Sài Gòn là chủ yếu với sự kết hợp quân đồng minh.
quân đội Sài Gòn và quân Mĩ cùng hành quân, yểm trợ lẫn nhau.
Rút dần quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ về nước, nhằm tận dụng xương máu của người Việt, đó là âm mưu của
Chiến tranh cục bộ.
Chiến tranh đặc biệt.
Việt Nam hóa chiến tranh.
Chiến tranh đơn phương.
Việt Nam hóa chiến tranh thực chất là thực hiện âm mưu gì?
Đề cao học thuyết Nichxon.
“Dùng người Việt đánh người Việt”.
“Tìm diệt” và “bình định”.
Sử dụng quân Mĩ là chủ yếu.
Từ năm 1972, Mỹ dùng thủ đoạn ngoại giao để cô lập cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam như thế nào?
Tăng cường sự tham gia của các nước Đông Nam Á vào tổ chức SEATO.
Thực hiện sách lược hòa hoãn với hai nước XHCN lớn là Trung Quốc và Liên Xô.
Phong tỏa biên giới, biển đảo, ngăn liên lạc của ta với nước ngoài.
Viện trợ cho Lào, Campuchia gây chia rẽ giữa 3 nước Đông Dương.
: Đâu không phải là điểm giống nhau giữa các chiến lược chiến tranh của Mĩ ở miền Nam Việt Nam?
Đều là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới.
Đều sử dụng thủ đoạn ngoại giao gây khó khăn cho cách mạng Việt Nam.
Đều thực hiện âm mưu chia cắt Việt Nam, nằm trong chiến lược toàn cầu.
Đều thực hiện chính sách bình định và sử dụng quân đội Sài Gòn.
: Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” được tiến hành chủ yếu bởi quân đội
Sài Gòn.
Mĩ.
đồng minh của Mĩ.
Mĩ và đồng minh của Mĩ.
Điểm tương đồng trong các chiến lược chiến tranh Mỹ thực hiện ở miền Nam Việt Nam (1961-1975) là đều
sử dụng quân Mỹ và quân chư hầu làm lực lượng nòng cốt.
nhằm âm mưu chia cắt lâu dài nước ta, nằm trong chiến lược toàn cầu của Mĩ.
sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng tiên phong, nòng cốt.
nhằm âm mưu dùng người Việt đánh người Việt.
Thắng lợi chính trị mở đầu giai đoạn chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” là
Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam VN được thành lập.
Mỹ phải chấp nhận đàm phán với ta ở Pari để bàn về việc chấm dứt chiến tranh.
Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam được thành lập.
Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương biểu thị quyết tâm chống Mĩ.
Lực lượng chính trị trực tiếp lãnh đạo cách mạng miền Nam từ năm 1969
Chính phủ Cộng hòa miền Nam Việt Nam
Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam
Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam - 1960
Thắng lợi nào của quân dân ta ở miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam tức thừa nhận thất bại của chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh?
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968.
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
Chiến dịch đường 14-Phước Long cuối năm 1974 đầu 1975.
Việt Nam đã “đánh cho Mĩ cút” bằng thắng lợi nào?
Chiến dịch Hồ Chí Minh (26/4-30/4-1975).
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
Hiệp định Pari 1973.
