wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP LS 12 HKII 2

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Điểm khác biệt căn bản về nội dung của Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam với Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương là

a)

Hiệp định Pa-ri yêu cầu các bên tôn trọng quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam.

b)

Hiệp định Pa-ri quy định các bên trao trả tù binh, dân thường bị bắt trong chiến tranh.

c)

Hiệp định Pa-ri không cho phép quân đội nước ngoài ở lại miền Nam Việt Nam.

d)

Hiệp định Pa-ri yêu cầu các bên cam kết không được dính líu quân sự vào Việt Nam.

2.

Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 và Hiệp định Pa-ri 1973 về nội dung có điểm nào giống nhau quan trọng nhất

a)

Đều công nhận các quyền dân tộc cơ bản.

b)

Đều quy định ngừng bắn, lập lại hoà bình.

c)

Đều quy định quân đội nước ngoài phải rút khỏi nước ta.

d)

Đều quy định Uỷ ban quốc tế giám sát việc thi hành hiệp định.

3.

Điểm giống nhau giữa Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Pa-ri năm 1973 về Việt Nam là

a)

quân đội nước ngoài rút khởi Việt Nam từ ngày kí hiệp định.

b)

được kí kết trong bối cảnh có sự hòa hoãn giữa các nước lớn.

c)

có sự tham gia đàm phán và cùng kí kết các cường quốc

d)

quy định việc tập kết, chuyển quân và chuyển giao khu vực.

4.

Căn cứ vào điều kiện thời cơ như thế nào Đảng ta đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam?

a)

Mĩ kí hiệp định Pari và phải rút quân về nước.

b)

Ở miền Nam còn duy nhất quân đội Sài Gòn.

c)

Mĩ gặp khó khăn ở trong nước do chuẩn bị bầu cử tổng thống.

d)

So sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi mau lẹ có lợi cho cách mạng, chiến thắng Phước Long (6/1/1975) với sự phản ứng yếu ớt của quân đội Sài Gòn và việc quân Mĩ ít có khả năng quay lại.

5.

Sau chiến thắng Đường số 14 - Phước Long của quân dân miền Nam Việt Nam (tháng 1 - 1975), chính quyền Sài Gòn đã

a)

đưa quân đến hòng chiếm lại nhưng thất bại.

b)

phản ứng yếu ớt, chủ yếu dùng áp lực đe dọa từ xa.

c)

nhanh chóng rút quân để bảo toàn lực lượng.

d)

phối hợp với quân đội Mỹ phản công tái chiếm.

6.

Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam được Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7 - 1973) xác định là gì?

a)

Giải phóng miền Nam trong năm 1975.

b)

Chỉ đấu tranh chính trị để thống nhất đất nước.

c)

Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

Tiến hành cuộc cách mạng ruộng đất.

7.

“Thời cơ chiến lược mới đã đến, ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền Nam trước mùa mưa…” Đó là Nghị quyết nào của Đảng ta?

a)

Hội nghị lần thứ 21 của Trung ương Đảng (7-1973).

b)

Hội nghị Bộ chính trị (30-9 đến 7-10-1974).

c)

Hội nghị Bộ chính trị mở rộng (8-12-1974 đến 8-01-1975).

d)

Nghị quyết của Bộ chính trị (25-03-1975).

8.

Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7 - 1973) chủ trương đấu tranh chống Mỹ và chính quyền Sài Gòn trên cả ba mặt trận

a)

quân sự, kinh tế, ngoại giao.

b)

quân sự, ngoại giao, văn hóa.

c)

quân sự, chính trị, ngoại giao.

d)

chính trị, kinh tế, văn hóa.

9.

Thắng lợi của chiến dịch nào đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam sang giai đoạn tổng tiến công chiến lược để giải phóng hoàn toàn miền Nam?

a)

Huế - Đà Nẵng.

b)

Đường số 14 - Phước Long.

c)

Tây Nguyên.

d)

Đường 9 - Nam Lào.

10.

“Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”: Đó là tinh thần và khí thế của ta trong Chiến dịch nào sau đây?

a)

Tây Nguyên.

b)

Huế - Đà Nẵng.

c)

Hồ Chí Minh.

d)

Điện Biên Phủ.

11.

Trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975, sau thắng lợi ở Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, quân ta giải phóng

a)

các vùng duyên hải Nam Trung Bộ và một số tỉnh Nam Bộ.

b)

các tỉnh ven biển miền Trung, Nam Tây Nguyên.

c)

các đảo ven biển miền Trung.

d)

các tỉnh còn lại ở ven biển miền Trung, Nam Tây Nguyên và một số tỉnh Nam Bộ.

12.

Chiến dịch nào có ý nghĩa quyết định thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?

a)

Chiến dịch Đường 14 – Phước Long.

b)

Chiến dịch Tây Nguyên.

c)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

13.

Kế hoạch giải phóng miền Nam được Đảng đề ra trong Hội nghị nào?

a)

Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 (cuối năm 1973).

b)

Hội nghị Bộ chính trị Trung ương (cuối năm 1974 – đầu năm 1975).

c)

Hội nghị của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam.

d)

Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam – Lào – Campuchia (4/1970).

14.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước đã hoàn thành?

a)

Hiệp định Paris về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam (1973).

b)

Lá cờ của quân giải phóng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập (30/04/1975).

c)

Thắng lợi của chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử năm 1975.

d)

Những quyết định trong kì họp đầu tiên của Quốc hội khóa VI (7/1976).

15.

Đỉnh cao của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là

a)

Chiến dịch Tây Nguyên.

b)

Chiến dịch Huế.

c)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

d)

Chiến dịch Đà Nẵng.

16.

Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước thắng lợi đã mở ra kỉ nguyên mới cho lịch sử dân tộc, đó là

a)

Kỉ nguyên nhân dân lao động nắm chính quyền, làm chủ đất nước.

b)

Kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất đi lên chủ nghĩa xã hội.

c)

Kỉ nguyên giải phóng dân tộc gắn liền giải phóng xã hội.

d)

Kỉ nguyên giải phóng dân tộc, miền bắc đi lên chủ nghĩa xã hội.

17.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng giá trị của chiến thắng Đường số 14 - Phước Long (tháng 1 - 1975) đối với việc củng cố quyết tâm và hoàn thành kế hoạch giải phóng miền Nam của Đảng Lao động Việt Nam?

a)

Trận mở màn chiến lược.

b)

Trận trinh sát chiến lược.

c)

Trận nghi binh chiến lược.

d)

Trận tập kích chiến lược.

18.

Nội dung nào thể hiện sự linh hoạt, sáng tạo của Bộ Chính trị Trung ương Đảng trong việc đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975-1976?

a)

Tổng tiến công và nổi dậy ở Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng rồi tiến về Sài Gòn.

b)

Chủ trương đánh nhanh thắng nhanh và tránh chỗ mạnh đánh chỗ yếu.

c)

Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng trong năm 1975.

d)

Tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.

19.

Nguyên nhân khách quan nào là nhân tố truyền thống, góp phần vào thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam?

a)

Sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc.

b)

Mâu thuẫn sâu sắc trong nội bộ nước Mĩ vì cuộc chiến tranh Việt Nam.

c)

Phong trào phản chiến của nhân dân Mĩ và nhân dân thế giới đối với cuộc chiến tranh Việt Nam của đế quốc Mĩ.

d)

Tinh thần đoàn kết, phối hợp chiến đấu của ba dân tộc Đông Dương chống kẻ thù chung.

20.

Nhân tố hàng đầu đảm bảo cho sự thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975) là

a)

tinh thần đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.

b)

hậu phương miền Bắc được xây dựng vững chắc.

c)

sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng.

d)

sự giúp đỡ của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

21.

Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954-1975) của nhân dân Việt Nam thắng lợi là một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và tính thời đại sâu sắc vì đã

a)

Giáng đòn mạnh mẽ vào âm mưu nô dịch của chủ nghĩa thực dân.

b)

Tạo ra tác động cơ bản làm sụp đổ trật tự thế giới hai cực Ianta

c)

Tạo nên cuộc khủng hoảng tâm lý sâu sắc đối với các cựu binh Mĩ.

d)

Dẫn đến cuộc khủng hoảng kinh tế - chính trị trầm trọng ở Mỹ.

22.

Trong hai cuộc kháng chiến chống đế quốc xâm lược (1945 - 1975), nhân dân Việt Nam đã giành thắng lợi bằng việc

a)

dùng sức mạnh của nhiều nhân tố thắng sức mạnh quân sự và kinh tế.

b)

dùng sức mạnh của vật chất đánh thắng sức mạnh của ý chí và tinh thần.

c)

lấy số lượng quân đông thắng vũ khí chất lượng cao.

d)

lấy lực thắng thế, lấy ít thắng nhiều về quân số.

23.

Bản chất không thay đổi trong các chiến lược chiến tranh do Mĩ tiến hành ở miền Nam Việt Nam thời kỳ 1954 - 1975 là

a)

Loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới.

b)

Loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu cũ.

c)

Loại hình chiến tranh lạnh, luôn căng thẳng, đồi đầu.

d)

Loại hình chiến tranh bằng nội chiến giữa các phe phái.

24.

Nét nổi bật về nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh cách mạng của Đảng Lao động Việt Nam trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là

a)

lựa chọn đúng địa bàn và chủ động tạo thời cơ tiến công.

b)

đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên chiến tranh cách mạng.

c)

kết hợp tiến công và khởi nghĩa của lực lượng vũ trang.

d)

kết hợp đánh thắng nhanh và đánh chắc, tiến chắc.

25.

Điểm khác biệt căn bản về phương châm tác chiến của chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) so với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là

a)

Tiến hành thần tốc, táo bạo và bất ngờ.

b)

Tiến hành đánh nhanh thắng nhanh.

c)

Đánh vào cứ điểm quan trọng nhất của kẻ thù.

d)

Sử dụng lực lượng xe tăng lớn, phối hợp với 5 cánh quân.

26.

Quá trình kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) và cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam có điểm gì khác nhau?

a)

Kết hợp giữa sức mạnh truyền thống của dân tộc với sức mạnh hiện tại.

b)

Huy động mọi nguồn lực để tạo nên sức mạnh giành thắng lợi.

c)

Cách thức kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao.

d)

Lấy đấu tranh quân sự làm yếu tố quyết định thắng lợi trong chiến tranh.

27.

Điểm giống nhau giữa chiến dịch Điên Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là

a)

Cuộc tiến công của những lực lượng vũ trang.

b)

Những thắng lợi có ý nghĩa quyết định kết thúc cuộc kháng chiến.

c)

Cuộc tiến công của những lực lượng vũ trang và nổi dậy của quần chúng.

d)

Đập tan hoàn toàn đầu não và sào huyệt cuối cùng của địch.

28.

So với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954), chiến dịch Hồ Chí Minh (1975), có gì khác về kết quả và ý nghĩa lịch sử?

a)

Đánh dấu mốc kết thúc chiến tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ tổ quốc, chấm dứt ách thống trị thực dân.

b)

Đập tan hoàn toàn kế hoạch quân sự của địch.

c)

Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh, tạo điều kiện thuận lợi để giành thắng lợi cuối cùng.

d)

Giải phóng hoàn toàn miền Bắc, tạo điều kiện hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.

29.

Trong thời kỳ 1954 - 1975, đâu là một trong những nguyên nhân trực tiếp làm cho Việt Nam trở thành nơi diễn ra “sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”?

a)

Phe xã hội chủ nghĩa ủng hộ Việt Nam chống Mỹ.

b)

Ý chí thống nhất đất nước của dân tộc Việt Nam.

c)

Hiệp định Giơ-ne-vơ chia Việt Nam thành hai miền.

d)

Sự chi phối của cục diện thế giới hai cực, hai phe.

30.

Điểm chung của các chiến lược chiến tranh do Mĩ tiến hành ở miền Nam Việt Nam thời kỳ 1954 - 1975 là

a)

dựa vào quân đội các nước thân Mỹ.

b)

kết hợp với ném bom phá hoại miền Bắc.

c)

có sự tham chiến của quân Mỹ.

d)

dựa vào lực lượng quân sự Mỹ.

31.

Bài học kinh nghiệm nào trong kháng chiến chống Pháp 1945-1954, đã được Đảng lao động Việt Nam vận dụng trong kháng chiến chống Mĩ 1954-1975?

a)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, sức mạnh trong nước với sức mạnh quốc tế.

b)

Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang và dân vận.

c)

Tranh thủ sự đồng tình ủng hộ của dư luận quốc tế.

d)

Tăng cường đoàn kết trong nước và quốc tế.

32.

Từ sự thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước, ngày nay, thế hệ thanh niên cần phải duy trì và phát huy truyền thống nào của dân tộc?

a)

Truyền thống đoàn kết.

b)

Truyền thống nhân nghĩa.

c)

Truyền thống cần cù lao động.

d)

Truyền thống bất khuất chống giặc ngoại xâm.

33.

Bài học kinh nghiệm quan trọng nhất được rút ra đối với công cuộc xây dựng đất nước hiện nay từ nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước?

a)

Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

b)

Không ngừng củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.

c)

Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng cộng sản Việt Nam.

d)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

34.

Hiện nay, Dinh Độc Lập được Thủ tướng chính phủ Việt Nam xếp hạng là

a)

di tích quốc gia đặc biệt.

b)

di tích quốc gia.

c)

di tích kiến trúc nghệ thuật

d)

di tích cấp thành phố

35.

Chiến thắng biên giới Tây Nam của quân dân ta có ý nghĩa như thế nào?

a)

Tạo thời cơ thuận lợi cho cách mạng Cam-pu-chia giành thắng lợi.

b)

Tiêu diệt hoàn toàn chế độ Pôn-pốt - Iêng-xê-ri.

c)

Tăng cường tình đoàn kết của ba nước Đông Dương.

d)

Tạo nên sức mạnh tổng hợp của nhân dân hai nước Việt Nam và Cam-pu-chia.

36.

Từ sau 30/4/1975, để bảo vệ an toàn lãnh thổ của Tổ quốc, Việt Nam phải đối đầu trực tiếp với những lực lượng nào?

a)

Quân xâm lược Mĩ.

b)

Tập đoàn Pôn Pốt (Campuchia).

c)

Tập đoàn Pôn Pốt (Campuchia) và cuộc tiến công biên giới phía Bắc của Trung Quốc.

d)

Cuộc tiến công biên giới phía Bắc của Trung Quốc.

37.

Sau đại thắng mùa xuân 1975, tổ chức bộ máy nhà nước ở nước ta như thế nào?

a)

Mỗi miền vẫn tồn tại hình thức tổ chức nhà nước khác nhau.

b)

Tổ chức bộ máy nhà nước vẫn được thống nhất trong cả nước.

c)

Tồn tại sự chia rẽ, phân biệt giữa hai miền.

d)

Tồn tại sự chia rẽ trong nội bộ mỗi miền.

38.

Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam trong năm đầu sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1975) là

a)

Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

b)

Khắc phục hậu quả chiến tranh.

c)

Thực hiện mở rộng quan hệ quốc tế.

d)

Tiến hành cải cách- mở cửa.

39.

Tên nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam được thông qua tại

a)

Cuộc tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung (4/1976).

b)

Hội nghị lần thứ 24 Ban chấp hành Trung ương (9/1975).

c)

Hội nghị hiệp thương chính trị thống nhất đất nước (11/1975).

d)

Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất (7/1976).

40.

Hội nghị hiệp thương chính trị thống nhất đất nước được tổ chức tại Sài Gòn đã

a)

Thông qua chính sách đối nội, đối ngoại của nước Việt Nam thống nhất.

b)

Quyết định đặt tên nước là Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

c)

Nhất trí các vấn đề về chủ trương nhà nước, biện pháp nhằm thống nhất đất nước về nhà nước.

d)

Bầu các cơ quan, lãnh đạo cao nhất của nước Việt Nam thống nhất, bầu Ban dự thảo Hiến pháp.

41.

Nội dung chủ yếu của kì họp đầu tiên, Quốc hội khóa VI là

a)

Thông qua nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc và miền Nam sau năm 1975.

b)

Thông qua chính sách đối nội, đối ngoại của nước Việt Nam thống nhất.

c)

Thông qua nhiệm vụ tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa trên phạm vi cả nước.

d)

Thông qua kế hoạch 5 năm xay dựng chủ nghĩa xã hội.

42.

Việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam (1976) đã

a)

Tạo khả năng to lớn để xây dựng và bảo vệ tổ quốc.

b)

Đánh dấu việc hoàn thành khắc phục hậu quả chiến tranh.

c)

Tạo điều kiện hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

d)

Đánh dấu sự hoàn thành thống nhất đất nước về hệ thống chính trị.

43.

Vấn đề quan trọng nhất trong đổi mới kinh tế của Đảng ta là gì?

a)

Phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần.

b)

Cải tạo quan hệ sản xuất, các thành phần kinh tế lạc hậu.

c)

Mở rộng kinh tế đối ngoại.

d)

Xoá bỏ cơ chế quản lý kinh tế tập trung, bao cấp, hình thành cơ chế thị trường.

44.

Nguyên nhân cơ bản tác động đến công cuộc đổi mới của Đảng là do

a)

Các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới lâm vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng.

b)

Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật trên thế giới đang phát triển mạnh.

c)

Trung Quốc tiến hành thành công cải cách, mở cửa đã tác động đến Việt Nam.

d)

Việt Nam lâm vào khủng hoảng kinh tế - xã hội kéo dài, cần phải khắc phục.

45.

Đường lối mới của Đảng được đề ra từ

a)

Đại hội VI (12/1986).

b)

Đại hội VII (6/1991).

c)

Đại hội VIII (6/1996).

d)

Đại hội IX (4/2001).

46.

Nguyên tắc đổi mới của Đảng đề ra trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12/1986) là

a)

Đổi mới mục tiêu phát triển kinh tế xã hội.

b)

Thay đổi cách làm trong xây dựng đất nước, thực hiện công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.

c)

Bỏ qua chủ nghĩa tư bản tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội.

d)

Không thay đổi mục tiêu của CNXH mà làm cho mục tiêu ấy thực hiện hiệu quả hơn.

47.

Nội dung trọng tâm của đường lối đổi mới ở Việt Nam (từ tháng 12 - 1986) phù hợp với xu thế phát triển của thế giới là

a)

Mở rộng hợp tác, đối thoại, thỏa hiệp.

b)

Thiết lập quan hệ đồng minh với các nước lớn.

c)

Lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm.

d)

Tham gia mọi tổ chức khu vực và quốc tế.

48.

Trong đường lối đổi mới đất nước từ tháng 12/1986, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương

a)

Tập trung đổi mới về kinh tế-xã hội.

b)

Đổi mới toàn diện và đồng bộ.

c)

Đổi mới căn bản và toàn diện.

d)

Tập trung đổi mới về chính trị, tư tưởng.

49.

Tại sao trong đường lối của Đảng ta cho rằng trọng tâm là đối mới kinh tế?

a)

Phát triển kinh tế là cơ sở để nước ta đổi mới trên những lĩnh vực khác.

b)

Một số nước đã lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

c)

Những khó khăn của đất nước ta bắt nguồn từ kinh tế.

d)

Do hậu quả của cuộc chiến tranh kéo dài, kinh tế nước ta nghèo nàn, lạc hậu.

50.

Việt Nam thực hiện thống nhất đất nước về mặt nhà nước ngay sau Đại thắng mùa Xuân 1975 vì

a)

Muốn tạo sức mạnh tổng hợp để tham gia xu thế toàn cầu hóa.

b)

Đó là một điều khoản phải thi hành của Hiệp định Pari (1973).

c)

Phải hoàn thành triệt để cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.

d)

Đó là ý chí và nguyện vọng thiết tha của toàn dân tộc.