wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Nội dung bài 21 s12

Total questions: 44

Worksheet time: 44mins

Name
Class
Date
1.

Sự kiện nào sau đây diễn ra vào tháng 10/1954 ở miền Bắc nước ta?

a)

Ta tiếp quản thủ đô

b)

Quân Pháp rút khỏi Cát Bà (Hải Phòng)

c)

Miền Bắc hoàn toàn giải phóng

d)

Mĩ can thiệp vào miền Bắc

2.

Sự kiện nào sau đây diễn ra vào tháng 5/1955 ở miền Bắc nước ta?

a)

Ta tiếp quản thủ đô

b)

Quân Pháp rút khỏi Cát Bà (Hải Phòng)

c)

Pháp đánh chiếm Điện Biên Phủ

d)

Mĩ can thiệp vào miền Bắc

3.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu miền Bắc hoàn toàn được giải phóng sau năm 1954?

a)

Ta tiếp quản thủ đô

b)

Mĩ dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm

c)

Pháp rút khỏi Việt Nam

d)

Quân Pháp rút khỏi Cát Bà (Hải Phòng)

4.

Sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954, Mĩ có hành động gì ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chia cắt lâu dài Việt Nam

b)

Biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự của Mĩ ở Đông Dương

c)

Làm bàn đạp tấn công ra miền Bắc để tiêu diệt chủ nghĩa cộng sản

d)

Dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm

5.

Âm mưu của đế quốc Mĩ từ năm 1954-1975 khi thay chân Pháp ở miền Nam Việt Nam?

a)

Làm căn cứ quân sự

b)

Biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới

c)

Chia cắt lâu dài Việt Nam

d)

Giúp miền Nam khôi phục kinh tế

6.

Kẻ thù trực tiếp của nhân dân miền Nam sau hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương là

a)

Đế quốc Mĩ

b)

Chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm

c)

Thực dân Pháp

d)

thực dân Anh

7.

Nhiệm vụ của miền Bắc Việt Nam sau hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương là

a)

Kháng chiến chống Mĩ cứu nước

b)

Khôi phục kinh tế

c)

hàn gắn vết thương chiến tranh

d)

tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa

8.

Nhiệm vụ của miền Nam Việt Nam sau hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương là

a)

Khôi phục kinh tế

b)

hàn gắn vết thương chiến tranh

c)

Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa

d)

tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

9.

Nhiệm vụ chung của cách mạng 2 miền Nam-Bắc sau hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương là

a)

Khôi phục kinh tế

b)

hàn gắn vết thương chiến tranh

c)

Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa

d)

thực hiện hòa bình thống nhất nước nhà

10.

Đặc điểm nổi bật của tình hình Việt Nam sau hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương là

a)

Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân hoàn thành trên phạm vi cả nước

b)

Mĩ thay chân Pháp xâm lược Việt Nam

c)

Việt Nam tạm thời bị chia cắt thành 2 miền với 2 chế độ chính trị khác nhau

d)

Cả nước tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội

11.

Nguyên nhân trực tiếp nào khiến cho Việt Nam bị chia cắt mặc dù Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương đã quy định về vấn đề thống nhất đất nước?

a)

Tác động của cục diện hai cực, hai phe

b)

Do âm mưu chia cắt lâu dài Việt Nam của Mĩ- Diệm

c)

Do Pháp chưa tiến hành hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất

d)

Do nhân dân miền Nam không muốn hiệp thương thống nhất

12.

Đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam thời kỳ 1954 -1975 là

a)

Một Đảng lãnh đạo nhân dân tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam - Bắc

b)

Đảng lãnh đạo cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội

c)

Đảng lãnh đạo nhân dân hoàn thành cách mạng dân chủ và xã hội chủ nghĩa trong cả nước

d)

Đảng lãnh đạo nhân dân hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trong cả nước

13.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến tình trạng Việt Nam tạm thời bị chia cắt làm 2 miền sau hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương là

a)

Do âm mưu chia cắt lâu dài Việt Nam của Mĩ- Diệm

b)

Do Pháp chưa tiến hành hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất Việt Nam

c)

Do tác động của cục diện hai cực, hai phe

d)

Do nhân dân miền Nam không muốn hiệp thương thống nhất

14.

Từ 1954-1959 nhân dân miền Nam đấu tranh chống Mĩ- Diệm nhằm

a)

đòi thi hành Hiệp định Giơnevơ

b)

bảo vệ hòa bình

c)

giữ gìn lực lượng

d)

cải cách ruộng đất

15.

Từ 1957-1959 Mĩ-Diệm thi hành chính sách nào sau đây ở miền Nam?

a)

Chia cắt lâu dài Việt Nam

b)

Biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới

c)

Thúc đẩy sự giàu mạnh của miền Nam

d)

khủng bố cách mạng

16.

Hội nghị 15 Ban chấp hành trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1 -1959) đã có quyết định nào sau đây?

a)

để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng

b)

Chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công

c)

Phát triển lực lượng vũ tran

d)

Thành lập quân giải phóng miền Nam

17.

Phương hướng đấu tranh của cách mạng miền Nam được đề ra tại Hội nghị 15 Ban chấp hành trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1 -1959) là

a)

đấu tranh chính trị

b)

đấu tranh vũ trang

c)

đấu tranh chính trị là chủ yếu

d)

Tiến công cách mạng

18.

Tại hội nghị lần thứ 15 Ban chấp hành Trung ương Đảng (1 -1959) đã xác định phương pháp cách mạng của cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở miền Nam là

a)

Đấu tranh chính trị

b)

Đấu tranh vũ trang

c)

Bạo lực cách mạng

d)

Đấu tranh ngoại giao

19.

Vì sao Hội nghị 15 Ban chấp hành trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1 -1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng?

a)

Các lực lượng cách mạng miền Nam đã phát triển

b)

Hành động khủng bố dã man của chính quyền Mĩ- Diệm

c)

Đã có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang lớn mạnh

d)

Mĩ và chính quyền Sài Gòn phá hoại hiệp định Giơ-ne-vơ

20.

Hội nghị 15 Ban chấp hành trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1 -1959) có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Đáp ứng yêu cầu của cách mạng miền Nam

b)

Làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mĩ

c)

Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm

d)

Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ

21.

Trong những năm 1954 - 1960, nhiệm vụ chủ yếu của cách mạng miền Nam là

a)

khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh

b)

đưa miền Nam đi theo con đường xã hội chủ nghĩa

c)

củng cố lực lượng thực hiện tổng tiến công giành toàn thắng

d)

chống chế độ Mĩ - Diệm, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng

22.

Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự bùng nổ của phong trào Đồng Khởi (1959-1960) là

a)

Lực lượng cách mạng được giữ gìn và phát triển trong những năm 1954-1959

b)

Mâu thuẫn giữa nhân dân miền Nam với chính quyền Mĩ- Diệm

c)

Tác động của nghị quyết 15 Ban chấp hành Trung ương Đảng (1-1959)

d)

Hành động phá hoại hiệp định Giơ-ne-vơ của chính quyền Mĩ- Diệm

23.

Phong trào Đồng Khởi (1959-1960) đã dẫn đến sự ra đời của

a)

Chính phủ lâm thời cộng hòa miền Nam Việt Nam

b)

Trung ương cục miền Nam

c)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam

d)

Quân giải phong miền Nam Việt Nam

24.

Phong trào Đồng Khởi (1959-1960) có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ

b)

Làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm

c)

Chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công

d)

Chuyển cách mạng miền Nam từ thế tiến công sang tổng tiến công

25.

Vai trò của cách mạng miền Nam được xác định như thế nào tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (1960)?

a)

Quyết định nhất đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam

b)

Quyết định trực tiếp đối với sự phát triển của cách mạng cả nước

c)

Quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước

d)

Quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam

26.

Vai trò của cách mạng miền Bắc được xác định như thế nào tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (1960)?

a)

Quyết định nhất đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam

b)

Quyết định trực tiếp đối với sự phát triển của cách mạng cả nước

c)

Quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước

d)

Quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam

27.

Chiến lược "chiến tranh đặc biệt" (1961-1965)

a)

là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân mới

b)

được tiến hành bằng quân đội tay sai

c)

được tiến hành bằng quân đội Mĩ

d)

Do cố vấn Mĩ chỉ huy

e)

Dựa vào vũ khí của Mĩ

28.

Âm mưu cơ bản của Mĩ trong chiến lược "chiến tranh đặc biệt" ở miền Nam Việt Nam (1961 -1965) là

a)

Dùng người Việt đánh người Việt

b)

Đưa quân Mĩ vào miền Nam

c)

Đưa quân chư hầu vào miền Nam

d)

Lấy chiến tranh nuôi chiến tranh

29.

Quân đội Sài Gòn có vai trò như thế nào trong chiến lược "chiến tranh đặc biệt" của Mĩ ở miền Nam ?

a)

Lực lượng nòng cốt

b)

công cụ

c)

xương sống

d)

quốc sách

30.

Nội dung nào sau đây được xem là biện pháp (thủ đoạn) của Mĩ trong chiến lược "chiến tranh đặc biệt" ?

a)

Tăng viện trợ cho quân đội Sài Gòn

b)

Dồn dân lập ấp chiến lược

c)

Sử dụng chiến thuật "trực thăng vận", "thiết xa vận"

d)

Mở các cuộc hành quân tìm diệt và bình định

e)

Đưa cố vấn Mĩ vào miền Nam

31.

Ấp chiến lược của chiến lược "chiến tranh đặc biệt" Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam được xem là

a)

xương sống

b)

sở chỉ huy

c)

căn cứ

d)

quốc sách

32.

Chủ trương của Đảng trong chống chiến lược "Chiến tranh đặc biệt"?

a)

Thành lập Trung ương cục miền Nam

b)

Thành lập quân giải phóng miền Nam

c)

Thành lập khu trù mật

d)

Thành lập căn cứ kháng chiến

33.

Chủ trương của Đảng trong chống chiến lược "Chiến tranh đặc biệt"?

a)

đánh địch trên 3 vùng chiến lược

b)

đánh địch trên cả 3 mũi giáp công

c)

đánh địch ở vùng nông thôn

d)

đánh địch ở vùng thành thị

34.

Để đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ trong những năm 1961 - 1965, quân dân miền Nam đánh địch trên cả ba mũi giáp công là

a)

quân sự, ngoại giao, binh vận

b)

chính trị, ngoại giao, binh vận

c)

chính trị, ngoại giao, quân sự

d)

chính trị, quân sự, binh vận

35.

Phong trào Đồng Khởi nổ ra tiêu bieur ở

a)

Bình Định

b)

Ninh Thuận

c)

Bến Tre

d)

Quảng Ngãi

36.

Để đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ trong những năm 1961 - 1965, quân dân miền Nam đánh địch trên ba vùng chiến lược là

a)

rừng núi, nông thôn, đồng bằng và đô thị

b)

rừng núi, ven biển, đô thị

c)

thành thị, nông thôn, rừng núi

d)

nông thôn, đô thị, đồng bằng

37.

Xương sống của chiến lược "chiến tranh đặc biệt" Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam là

a)

Quân đội Việt Nam Cộng hòa

b)

Cố vấn Mĩ

c)

Ấp chiến lược

d)

Phương tiện chiến tranh của Mĩ

38.

Trong chiến lược "Chiến tranh đặc biệt", chiến thuật nào sau đây được Mĩ sử dụng?

a)

dồn dân lập ấp chiến lược

b)

tố cộng, điệt cộng

c)

trực thăng vận, thiết xa vận

d)

tìm diệt và bình định

39.

Trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ, nhân dân miền Nam đã giành được thắng lợi nào sau đây?

a)

Đồng khởi

b)

Vạn Tường

c)

Phước Long

d)

Ấp Bắc

40.

Nội dung nào sau đây đúng khi nói về Chiến thắng Ấp Bắc trong chiến lược "Chiến tranh đặc biệt"?

a)

Chứng tỏ nhân dân MN có thể đánh bại Chiến tranh đặc biệt

b)

Chứng tỏ nhân dân MN có thể đánh bại Mĩ

c)

Dấy lên phong trào thi đua Ấp Bắc giết giặc lập công

d)

Dấy lên phong trào tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt

41.

Chiến thắng Bình Giã đã

a)

đánh bại chiến thuật trực thăng vận, thiết xa vận

b)

đánh bại thủ đoạn dồn dân lập ấp chiến lược

c)

làm thất bại cơ bản chiến tranh đặc biệt

d)

làm thất bại chiến tranh đặc biệt

42.

Chiến thắng nào sau đây đã làm thất bại hoàn toàn chiến tranh đặc biệt của Mĩ?

a)

An Lão

b)

Phước Long

c)

Ba Gia

d)

Vạn Tường

e)

Đồng Xoài

43.

Điều kiện trực tiếp dẫn tới sự thất bại của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” mà Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam (1961 - 1965) là

a)

sự phối hợp chiến đấu của quân dân miền Nam với Lào và Campuchia

b)

do Mỹ tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược phi nghĩa

c)

do quân dân miền Nam có sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa

d)

do những thắng lợi của quân dân miền Nam trên tất cả các mặt trận

44.

Sự phá sản của chiến lược "chiến tranh đặc biệt" ở miền Nam Việt Nam (1961 -1965) đã có tác động như thế nào đến chiến lược toàn cầu của Mĩ?

a)

Làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mĩ

b)

Làm phá sản chiến lược toàn cầu

c)

Làm thất bại một loại hình chiến tranh thí điểm trong chiến lược toàn cầu

d)

Cho thấy tính không khả thi của chiến lược toàn cầu