wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

5. CĐ3. Á-PHI-MLT/ B(ĐNA-AĐ)

Total questions: 49

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, Đông Nam Á (trừ Thái Lan) vốn là thuộc địa của

a)

đế quốc Mĩ

b)

thực dân Pháp

c)

các đế quốc Âu-Mĩ

d)

phát xít Nhật

2.

Trong những năm Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Nam Á trở thành thuộc địa của

a)

đế quốc Anh

b)

đế quốc Mĩ

c)

phát xít Nhật

d)

thực dân Pháp

3.

Sau Chiến tranh thế giới thứ II, khu vực Đông Nam Á có biến đổi quan trọng về

a)

kinh tế, chính trị

b)

chính trị, quan hệ hợp tác

c)

kinh tế, quan hệ hợp tác

d)

chính trị, kinh tế, quan hệ hợp tác

4.

Một trong những nhân tố cơ bản quyết định sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước ở châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Sự suy yếu của các nước đế quốc chủ nghĩa phương Tây

b)

Ý thức độc lập và sự lớn mạnh của các lực lượng dân tộc

c)

Thắng lợi của phe Đồng minh trong chiến tranh chống phát xít.

d)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và ngày càng phát triển

5.

Những quốc gia Đông Nam Á tuyên bố độc lập trong năm 1945 là

a)

Inđônêxia, Việt Nam, Lào

b)

Inđônêxia, Việt Nam, Campuchia.

c)

Việt Nam, Lào,Campuchia

d)

Miến Điện, Việt Nam, Philippin

6.

Hiệp định nào buộc Pháp phải công nhận độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của 3 nước Đông Dương ?

a)

Hiệp định Giơnevơ (21/7/1954)

b)

Hiệp định Pari (21/1/1973)

c)

Hiệp định Viêng Chăn (21/2/1973)

d)

Hiệp định hòa bình về Campuchia (23/10/1991).

7.

Sau khi giành được độc lập, các nước Đông Nam Á đều tập trung

a)

ổn định tình hình chính trị

b)

thực hiện chiến lược kinh tế hướng ngoại.

c)

thực hiện chiến lược kinh tế hướng nội

d)

xây dựng đất nước, phát triển kinh tế xã hội, đạt được nhiều thành tựu to lớn.

8.

Mục tiêu hoạt động của Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) là

a)

liên minh về kinh tế, tiền tệ, chính trị, đối ngoại và an ninh chung

b)

hợp tác nhằm phát triển kinh tế và văn hóa trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực.

c)

ngăn chặn ảnh hưởng của cường quốc bên ngoài đối với khu vực

d)

hợp tác trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội

9.

Chiến lược phát triển kinh tế mà nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đều tiến hành thời kì đầu sau khi giành độc lập là

a)

công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.

b)

công nghiệp hóa thay thế xuất khẩu

c)

công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo

d)

công nghiệp hóa lấy nhập khẩu làm chủ đạo.

10.

Hội nghị thành lập tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được tổ chức tại nước nào?

a)

Xin-ga-po

b)

Thái Lan

c)

Ma-lai-xi-a

d)

Phi-líp-pin

11.

Những yếu tố dưới đây yếu tố nào không phải là nguyên nhân thành lập của tổ chức ASEAN?

a)

Hợp tác giữa các nước để cùng nhau phát triển

b)

Hạn chế sự ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực

c)

Sự ra đời và hoạt động có hiệu quả của các tổ chức hợp tác khác trên thế giới

d)

Thiết lập sự ảnh hưởng của mình đối với các nước khác

12.

Các quốc gia Đông Nam Á tham gia thành lập tổ chức ASEAN là

a)

Thái lan, Mi-an-ma, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Phi-líp-pin

b)

Thái lan, Bru-nây, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Phi-líp-pin

c)

In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Thái lan và Xin-ga-po

d)

Thái lan, Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Phi-líp-pin

13.

Việt Nam gia nhập ASEAN vào ngày tháng năm nào và là thành viên gia nhập thứ mấy trong tổ chức ASEAN?

a)

28/8/1995, thành viên gia nhập thứ 10

b)

27/8/1996, thành viên gia nhập thứ 9.

c)

27/8/1995, thành viên gia nhập thứ 8

d)

28/7/1995, thành viên gia nhập thứ 7.

14.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ diễn ra như thế nào?

a)

Bùng nổ và phát triển mạnh mẽ

b)

Bị thực dân Anh đàn áp khốc liệt

c)

Thu hẹp phạm vi đấu tranh

d)

Chỉ còn các cuộc bãi công của công nhân

15.

“Phương án Maobatton” ở Ấn Độ được thực dân Anh thực hiện trên cơ sở nào?

a)

Theo vị trí địa lý.

b)

Theo ý đồ của thực dân Anh

c)

Nguyện vọng của nhân dân Ấn Độ.

d)

Tôn giáo: Ấn Độ giáo và Hồi giáo.

16.

Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, Ấn Độ là thuộc địa của nước nào?

a)

b)

Anh

c)

Pháp

d)

Tây Ban Nha

17.

Cuộc cách mạng nào đã đưa Ấn Độ trở thành một trong những cường quốc sản xuất phần mền lớn nhất thế giới?

a)

“cách mạng xanh”

b)

“cách mạng trắng”

c)

“cách mạng đen”

d)

“cách mạng chất xám”

18.

Theo “Phương án Maobatton”, Ấn Độ đã bị chia cắt thành những quốc gia nào?

a)

Bănglađét và Pakixtan

b)

Ấn Độ và Pakixtan

c)

Ấn Độ và Bănglađét

d)

Pakixtan và Nepan

19.

Quốc gia nào thực hiện đường lối đối ngoại hoà bình, trung lập tích cực, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới?

a)

Campuchia

b)

Ấn Độ

c)

Nhật Bản

d)

Hàn Quốc

20.

Kết quả bao trùm mà nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đạt được sau khi thực hiện chiến lược kinh tế hướng ngoại là

a)

mậu dịch đối ngoại tăng trưởng rất nhanh

b)

bộ mặt kinh tế - xã hội có sự biến đổi to lớn

c)

tổng kim ngạch xuất khẩu tăng với tốc độ nhanh

d)

giải quyết tốt vấn đề tăng trưởng và công bằng xã hội.

21.

Sự kiện nào đánh dấu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Lào kết thúc thắng lợi?

a)

Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí (7-1954)

b)

Hiệp định Viêng Chăn (2-1973)

c)

Hiệp định Paris (1-1973)

d)

Đảng Nhân dân Lào thành lập (3-1955)

22.

Vì sao từ những năm 60, 70 của thế kỉ XX, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN chuyển sang chiến lược kinh tế hướng ngoại?

a)

Không muốn phụ thuộc vào vốn và thị trường bên ngoài.

b)

Muốn hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực

c)

Cần cải thiện quan hệ với các nước Đông Dương.

d)

Chiến lược kinh tế hướng nội không còn phù hợp nữa, bộc lộ nhiều hạn chế.

23.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Lào có được thuận lợi nào dưới đây?

a)

Sự viện trợ của Liên Xô

b)

Cách mạng Trung Quốc thắng lợi.

c)

Được sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam

d)

Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh

24.

Theo hiệp ước Ba-li thì yếu tố nào đươc đây không được xem là nguyên tắc hoạt động của tổ chức ASEAN?

a)

Tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ

b)

Chỉ sự dụng vũ lực khi có sự đồng ý của hơn 2/3 nước thành viên

c)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình

d)

Hợp tác và phát triển có hiệu quả về kinh tế, văn hoá và xã hội

25.

Tháng 11/2007, các thành viên tổ chức ASEAN đã kí bản “Hiến chương ASEAN” nhằm

a)

xây dựng ASEAN thành cộng đồng vững mạnh

b)

xây dựng ASEAN thành cộng đồng hòa bình, ổn định

c)

xây dựng ASEAN thành cộng đồng chiến lược về chính trị, quân sự

d)

xây dựng ASEAN thành cộng đồng chỉ mang tính chất chiến lược về quân sự

26.

Biểu hiện nào dưới đây chứng tỏ rằng mối quan hệ giữa các nước Đông Dương và ASEAN bước đầu được cải thiện?

a)

Tổ chức ASEAN tăng cường số thành viên của mình

b)

Việt Nam, Lào được mời tham gia vào hiệp ước Ba-li

c)

Cả ba nước Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia cùng tham gia vào ASEAN

d)

Sự thiết lập quan hệ ngoại giao và các cuộc viếng thăm của các nhà lãnh đạo.

27.

Quốc gia tuyên bố độc lập sớm nhất Đông.Nam.Á sau khi phát xít Nhật đầu hàng là

a)

Miên Điện

b)

Lào

c)

Việt Nam

d)

Inđônêxia

28.

Sau khi thực dân Anh thực hiện phương án Maobatton, nhân dân Ấn Độ vẫn tiếp tục đấu tranh vì lý do nào dưới đây?

a)

Bất mãn với quy chế tự trị

b)

Không muốn bị chia rẽ về tôn giáo

c)

Không chấp nhận phương án Maobatton

d)

Muốn thực dân Anh trao trả độc lập hoàn toàn

29.

Sự kiện nào có ý nghĩa to lớn đối với cuộc đấu tranh của nhân dân Ấn Độ từ năm 1948 đến năm 1950?

a)

Nê-ru trở thành người lãnh đạo Đảng Quốc đại.

b)

Thực dân Anh trao trả độc lập cho Ấn Độ.

c)

Ấn Độ tuyên bố độc lập và trở thành nước cộng hoà

d)

Phương án Maobatton bị phá sản

30.

Biến đổi nào là quan trọng nhất

của các nước Đông Nam Á từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay?

a)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao

b)

Đều giành được độc lập

c)

Trở thành các nước công nghiệp mới

d)

Tham gia vào Liên hợp quốc

31.

Đâu là điều kiện khách quan thuận lợi đối với cuộc đấu tranh giành độc lập các nước Đông Nam Á vào giữa tháng 8-1945?

a)

Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh

b)

Quân Đồng minh đánh thắng phát xít Đức

c)

Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc

d)

Quân Đồng minh tiến công mạnh mẽ vào các vị trí của quân đội Nhật

32.

Nội dung cơ bản nhất của chiến lược kinh tế hướng ngoại mà nhóm năm nước sáng lập ASEAN thực hiện là

a)

thu hút vốn đầu tư nước ngoài

b)

phát triển ngoại thương.

c)

“mở cửa” nền kinh tế

d)

sản xuất hàng hóa để xuất khẩu

33.

Đâu không phải là điểm chung trong cuộc đấu tranh giành độc lập của Việt Nam, Lào, Campuchia (1945-1954)?

a)

Đều chiến đấu chống lại kẻ thù chung là thực dân Pháp

b)

Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo cuộc đấu tranh giành thắng lợi

c)

Thực dân Pháp kí Hiệp định Giơnevơ công nhận độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ

d)

Do hoạt động ngoại giao của Đảng Cộng sản Đông Dương, Pháp kí hiệp ước trao trả độc lập

34.

Theo hiến chương thành lập tổ chức ASEAN thì mục tiêu của tổ chức nầy là

a)

phát triển kinh tế và văn hoá dựa trên sự nổ lực hợp tác giữa các nước thành viên

b)

phát triển kinh tế và văn hoá dựa trên sự đóng góp giữa các nước thành viên

c)

phát triển kinh tế và văn hoá dựa vào sức mạnh quân sự giữa các nước thành viên

d)

phát triển kinh tế và văn hoá dựa trên sự ảnh hưởng giữa các nước thành viên

35.

Hiện nay tổ chức ASEAN có tất cả bao nhiêu nước thành viên?

a)

9 nước

b)

10 nước

c)

11 nước

d)

12 nước

36.

Tính đến thời điểm hiện nay thì nước nào thuộc khu vực Đông Nam Á chưa là thành viên của tổ chức ASEAN?

a)

Bru-nây

b)

Mi-an-ma

c)

Đông Ti-mo

d)

Phi-líp-pin

37.

Từ thập niên 90 của thế kỉ XX, trong nông nghiệp Ấn Độ đã đạt được thành tựu nổi bật gì?

a)

Là nước xuất khẩu gạo đứng thứ ba thế giới

b)

Tự túc được lương thực, có dự trữ và xuất khẩu.

c)

Nền nông nghiệp được cơ giới hoá.

d)

Hoàn thành “cuộc cách mạng xanh” trong nông nghiệp

38.

Hình thức đấu tranh nào là chủ yếu trong phong trào giải phóng dân tộc ở Ấn Độ?

a)

Biểu tình kết hợp đấu tranh vũ trang

b)

Bãi công, bất bạo động.

c)

Khởi nghĩa vũ trang

d)

Mít tinh, đưa yêu sách

39.

Nội dung nào sau đây thể hiện điểm chung của Ấn Độ và các nước Đông Nam Á trong nửa sau thế kỉ XX?

a)

Các nước thực dân tiến hành khai thác thuộc địa

b)

Bị các nước đế quốc trở lại tái chiếm

c)

Tập trung phát triển kinh tế

d)

Giành được độc lập

40.

Điểm khác biệt trong cuộc đấu tranh giành độc lập của Ấn Độ với các nước Đông Nam Á là gì?

a)

Khuynh hướng đấu tranh

b)

Tổ chức lãnh đạo

c)

Hình thức đấu tranh

d)

Giai cấp lãnh đạo

41.

Sau khi giành độc lập, nhóm năm nước sáng lập ASEAN cùng thực hiện chiến lược kinh tế giống nhau nhưng chỉ có Singapo trở thành “con rồng” kinh tế châu Á bởi vì ở Singapo

a)

dân số ít.

b)

có vị trí chiến lược quan trọng

c)

chuyển sang chiến lược kinh tế hướng ngoại sớm hơn

d)

nhà nước có chính sách phù hợp

42.

Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm nào dưới đây từ chiến lược kinh tế hướng ngoại của nhóm năm nước sáng lập ASEAN?

a)

Coi trọng sản xuất háng hóa để xuất khấu, thu hút vốn, công nghệ của nhà đầu tư nước ngoài

b)

Phải đề ra chiến lược phát triển kinh tế phù hợp với đặc điểm riêng của đất nước và xu thế chung của thế giới.

c)

Chú trọng phát triển ngoại thương, sản xuất hàng tiêu dùng nội địa thay thế hàng nhập khẩu

d)

Cần thu hút vốn đầu tư của nước ngoài, tập trung sản xuất hàng hóa, nâng cao khả năng cạnh tranh

43.

Một trong những hệ quả từ chính sách cai trị của thực dân Anh còn tồn tại hiện nay ở Ấn Độ là gì?

a)

Mâu thuẫn tôn giáo, sắc tộc.

b)

Chia rẽ giữa các đảng phái chính trị.

c)

Thiếu hụt các nguồn tài nguyên thiên nhiên

d)

Sự du nhập của văn hoá phương Tây.

44.

Khi tham gia vào tổ chức ASEAN Việt Nam sẽ phải đối đầu với nguy cơ nào dưới đây?

a)

Mất quyền tự chủ về kinh tế.

b)

Sự chống phá của các thế lực thù địch

c)

Mất bản sắc dân tộc, do sự hoà tan về văn hoá.

d)

Khó xây dựng nền kinh tế công nghệ cao do không đủ tài nguyên.

45.

Việc Việt Nam gia nhập vào tổ chức ASEAN được xem là biểu hiện của xu thế nào trong quan hệ quốc tế cuối thế kỉ XX?

a)

Mĩ đẩy mạnh thiết lập trật tự thế giới đơn cực sau chiến tranh lạnh

b)

Xu thế toàn cầu hoá đang diễn ra mạnh mẽ

c)

Xu thế hoà bình, hợp tác, đối thoại của các quốc gia trên thế giới

d)

Sự điều chỉnh chiến lược phát triển đất nước của các nước sau chiến tranh lạnh

46.

Trong những yếu tố dưới đây yếu tố nào được xem là thuận lợi của Việt Nam khi tham gia vào tổ chức ASEAN?

a)

Có điều kiện tăng cường sức mạnh quân sự của mình trong khu vực

b)

Có điều kiện tăng cường sự ảnh hưởng của mình đối với các nước trong khu vực

c)

Có nhiều cơ hội áp dụng những thành tựu khoa học kĩ thuật của hiện đại của thế giới

d)

Có điều kiện để thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước phát triển

47.

Sự kiện nào đánh dấu sự thiết lập mối quan hệ giữa Ấn Độ và Việt Nam?

a)

Chính thức đặt quan hệ ngoại giao (1972)

b)

Thiết lập mối quan hệ chính trị (1991)

c)

Trở thành đối tác hợp tác toàn diện (1994)

d)

Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược (2007)

48.

Trong thời gian tới, nhiệm vụ lớn nhất, quan trọng nhất của ASEAN là gì?

a)

Ngăn chặn ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực

b)

Đẩy mạnh hoạt động hợp tác kinh tế

c)

Ổn định về chính trị để phát triển kinh tế

d)

Xây dựng ASEAN thành một cộng đồng hoà bình, ổn định, cùng phát triển vững mạnh

49.

Nguyên tắc nào sau đây không phải là nguyên tắc hoạt động của tổ chức ASEAN theo Hiệp ước Bali?

a)

Tôn trọng chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ.

b)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

c)

Hợp tác quốc tế trên lĩnh vực quân sự, quốc phòng.

d)

Hợp tác phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội.