wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Mỹ, Tây Âu, Nhật Bản

Total questions: 50

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Quốc gia nào là nơi khởi đầu cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật sau chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

A. Anh

b)

B. Mĩ

c)

C. Đức

d)

D. Nhật Bản

2.

Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945), kinh tế Mĩ có đặc điểm gì?

a)

A. Phát triển nhanh, là trung tâm kinh tế- tài chính lớn nhất thế giới.

b)

B. Phát triển xen lẫn khủng hoảng

c)

C. Phát triển chậm

d)

D. Khủng hoảng trầm trọng

3.

Thành tựu nổi bật về Khoa học – kĩ thuật của Mĩ trong năm 1969 là

a)

A. Chế tạo thành công bom nguyên tử

b)

B. Giải mã được bản đồ gen người

c)

C. Tạo ra cừu Đôli

d)

D. Đưa người lên mặt trăng

4.

Sau khi chiến tranh lạnh kết thúc (1989) và trật tự thế giới hai cực Ianta sụp đổ (1991) chính sách đối ngoại của Mĩ là

a)

A. Thiết lập trật tự thế giới “đơn cực“ do Mĩ là siêu cường duy nhất lãnh đạo

b)

B. Từ bỏ tham vọng làm bá chủ thế giới, chuyển sang chiến lược chống khủng bố

c)

C. Tiếp tục thực hiện chính sách ngăn chặn, xoá bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới

d)

D. Ủng hộ trật tự đa cực, nhiều trung tâm đang hình thành trên thế giới

5.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai Mĩ thực hiện chính sách đối ngoại như thế nào?

a)

A. Triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng làm bá chủ thế giới.

b)

B. Hòa bình hợp tác với các nước trên thế giới.

c)

C. Ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tới xóa bỏ hoàn toàn Chủ nghĩa xã hội trên thế giới.

d)

D. Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào cộng sản và công nhân quốc tế.

6.

Nội dung nào phản ánh đúng nhất về diện mạo nền kinh tế Mĩ trong suốt thập niên 90 của thế kỉ XX?

a)

A. Tăng trưởng liên tục, địa vị Mĩ dần phục hồi trở thành trung tâm kinh tế - tài chính số 1 thế giới.

b)

B. Trải qua nhiều cuộc suy thoái ngắn nhưng vẫn đứng đầu thế giới.

c)

C. Giảm sút nghiêm trọng, Mĩ không còn là trung tâm kinh tế - tài chính đứng đầu thế giới.

d)

D. Tương đối ổn định, không có suy thoái và không có biểu hiện tăng trưởng.

7.

Ở thập kỉ 90 của thế kỉ XX, Mĩ đã triển khai chiến lược gì trong chính sách đối ngoại của mình?

a)

A. Ngăn đe thực tế

b)

B. Cam kết và mở rộng

c)

C. Phản ứng linh hoạt

d)

D. Trả đũa ồ ạt

8.

Ngày 11-9-2001 ở nước Mĩ đã xảy ra sự kiện lịch sử gì?

a)

A. Tổng thống Mĩ Bush (cha) bị ám sát

b)

B. Khủng hoảng kinh tế- tài chính lớn nhất trong lịch sử

c)

C. Quốc hội Mĩ thông qua nghị quyết xây dựng hệ thống lá chắn tên lửa NMD

d)

D. Tòa tháp đôi của Mĩ bị tấn công khủng bố

9.

Ngày 11-7-1995 đã diễn ra sự kiện lịch sử gì trong quan hệ ngoại giao Việt Nam- Hoa Kì?

a)

A. Mĩ chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam

b)

B. Mĩ gỡ bỏ lệnh cấm vận về mua bán vũ khí

c)

C. Mĩ bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Việt Nam

d)

D. Tổng thống Bill Clinton sang thăm Việt Nam

10.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào đi đầu cuộc cách mạng xanh trong nông nghiệp?

a)

A. Nhật Bản.

b)

B. Liên Xô.

c)

C. Mỹ.

d)

D. Ấn Độ.

11.

Mĩ đã sử dụng chiêu bài nào để can thiệp vào công việc nội bộ của các nước khác trong chiến lược “Cam kết và mở rộng”?

a)

A. Ủng hộ độc lập dân tộc.

b)

B. Thúc đẩy dân chủ.

c)

C. Chống chủ nghĩa khủng bố.

d)

D. Tự do, tín ngưỡng.

12.

Vì sao năm 1972 Mĩ lại có sự điều chỉnh trong quan hệ ngoại giao với Trung Quốc và Liên Xô?

a)

A. Để phù hợp với xu thế hòa hoãn của thế giới

b)

B. Để làm suy yếu phong trào giải phóng dân tộc

c)

C. Mĩ muốn mở rộng đồng minh để chống lại các nước thuộc địa

d)

D. Để tập trung phát triển kinh tế

13.

Tại sao từ những năm 70 của thế kỉ XX tốc độ tăng trưởng của kinh tế Mĩ lại suy giảm?

a)

A. Do viện trợ cho Tây Âu

b)

B. Do tham vọng bá chủ thế giới

c)

C. Do phong trào đấu tranh trong lòng nước Mĩ

d)

D. Do tác động của khủng hoảng năng lượng năm 1973

14.

Tham vọng thiết lập trật tự thế giới đơn cực của Mĩ trong thời kì hậu "Chiến tranh lạnh" dựa trên điều kiện khách quan thuận lợi nào?

a)

A. Các nước đồng minh Anh, Pháp ủng hộ Mĩ thiết lập trật tự đơn cực.

b)

B. Mĩ đứng đầu thế giới về kinh tế, quân sự, khoa học - kĩ thuật.

c)

C. Liên Xô sụp đổ, Mĩ không còn đối thủ lớn.

d)

D. Hầu hết các nước trong thế giới thứ ba đều ủng hộ Mĩ.

15.

Yếu tố nào đã dến đến sự thay đổi quan trọng trong chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ khi bước vào thế kỉ XXI?

a)

A. Chủ nghĩa khủng bố

b)

B. Chủ nghĩa trọng thương

c)

C. Chủ nghĩa bảo hộ

d)

D. Chủ nghĩa li khai

16.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đưa Mĩ trở thành trung tâm kinh tế- tài chính lớn nhất thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) là

a)

A. Lợi nhuận thu được từ cuộc chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945)

b)

B. Vai trò quản lý, điều tiết của nhà nước

c)

C. Vai trò của các tập đoàn tư bản độc quyền

d)

D. Đi đầu trong việc áp dụng khoa học- kĩ thuật vào sản xuất

17.

Đâu không phải mục tiêu trong chính sách đối ngoại của Mĩ những năm 1945-1973?

a)

A. Ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tới tiêu diệt các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

B. Đàn áp phong trào công nhân và phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

c)

C. Khống chế, chi phối các nước đồng minh lệ thuộc vào Mĩ.

d)

D. Thực hiện mục tiêu tấn công Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

18.

Kết quả lớn nhất Mĩ đạt được khi tiến hành cuộc Chiến tranh lạnh là gì?

a)

A. Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc

b)

B. Khống chế các nước Đồng minh

c)

C. Sự sụp đổ của Liên Xô và hệ thống xã hội chủ nghĩa

d)

D. Trở thành bá chủ thế giới

19.

Các học thuyết, chiến lược cụ thể của các đời tổng thống Mĩ đều nhằm thực hiện mục tiêu chiến lược gì?

a)

A. Trở thành bá chủ thế giới

b)

B. Xóa bỏ hoàn toàn chủ nghĩa xã hội trên thế giới

c)

C. Đàn áp phong trào cách mạng thế giới

d)

D. Khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh

20.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự suy yếu của kinh tế Mĩ từ những năm 70 của thế kỉ XX là

a)

A. Đầu tư tốn kém vào các cuộc chạy đua vũ trang và chiến tranh xâm lược

b)

B. Sự vươn lên cạnh tranh của Tây Âu và Nhật Bản

c)

C. Do sự thu hẹp diện tích thuộc địa

d)

D. Do sự phát triển của Liên Xô và hệ thống xã hội chủ nghĩa

21.

Đặc điểm cơ bản trong chính sách ngoại giao giữa Mĩ và các nước đồng minh sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

A. Cái gậy lớn

b)

B. Ngoại giao đồng đôla

c)

C. Cây gậy và củ cà rốt

d)

D. Mềm dẻo, khôn khéo

22.

Thất bại của Mĩ trong cuộc chiến tranh Việt Nam (1954-1975) có tác động như thế nào đến chiến lược toàn cầu của Mĩ?

a)

A. Làm phá sản chiến lược toàn cầu

b)

B. Làm đảo lộn chiến lược toàn cầu

c)

C. Mở ra thời kì sụp đổ của chủ nghĩa thực dân mới trên toàn thế giới

d)

D. Tạo ra những mâu thuẫn trong lòng nước Mĩ

23.

Mục tiêu bao quát nhất của Chiến tranh lạnh do Mĩ phát động là

a)

A. Đẩy lùi phong trào công nhân ở các nước tư bản chủ nghĩa.

b)

B. Tiêu diệt Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

C. Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mĩ Latinh.

d)

D. Thực hiện “Chiến lược toàn cầu” làm bá chủ thế giới.

24.

Chính sách đối ngoại xuyên suốt của Mĩ từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000 là

a)

A. Chống phá Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

b)

B. Triển khai chiến lược toàn cầu với hi vọng làm bá chủ thế giới.

c)

C. Can thiệp vào công việc nội bộ của các nước.

d)

D. Khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mỹ.

25.

Ngày 14/4/2018, Mĩ và đồng minh bắn hơn 100 quả tên lửa vào Siri với lí do quân đội của chính phủ Siri sử dụng vũ khí hóa học ở Đuma mặc dù chưa có bằng chứng xác thực. Hành động trên đây của Mĩ và đồng minh Mĩ chứng tỏ

a)

A. Sự thi hành chính sách áp đảo và cường quyền của Mĩ

b)

B. Mĩ có trách nhiệm bảo vệ hòa bình thế giới

c)

C. Mĩ thể hiện trách nhiệm chống sử dụng vũ khí hóa học

d)

D. Chính sách “cây gậy và củ cà rốt” của Mĩ.

26.

Nội dung nào trở thành mối lo ngại lớn nhất của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

A. Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và ngày càng mở rộng.

b)

B. Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời.

c)

C. Nhật Bản, Tây Âu vươn lên thành những trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới.

d)

D. Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử, phá vỡ thế độc quyền nguyên tử của Mĩ.

27.

Nội dung nào trở thành mối lo ngại lớn nhất của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

A. Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và ngày càng mở rộng.

b)

B. Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời.

c)

C. Nhật Bản, Tây Âu vươn lên thành những trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới.

d)

D. Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử, phá vỡ thế độc quyền nguyên tử của Mĩ.

28.

Việt Nam có thể rút ra kinh nghiệm gì từ sự phát triển kinh tế của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai để đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?

a)

A. Nâng cao trình độ tập trung vốn và lao động.

b)

B. Tăng cường đẩy mạnh hợp tác với các nước khác.

c)

C. Khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên.

d)

D. Ứng dụng các thành tựu khoa học - kĩ thuật.

29.

Năm 1947, Mĩ đề ra và thực hiện “kế hoạch Mácsan” nhằm mục đích chính trị gì?

a)

A. Tạo ra căn cứ tiền phương chống Liên Xô

b)

B. Tạo ra sự đối trọng với khối Đông Âu xã hội chủ nghĩa

c)

C. Tìm kiếm đồng minh chống lại Liên Xô và Đông Âu

d)

D. Củng cố ảnh hưởng của Mĩ ở châu Âu

30.

Từ năm 1945 đến 1950, các nước tư bản Tây Âu dựa vào đâu để đạt được sự phục hồi cơ bản về mọi mặt?

a)

A. Hợp tác thành công với Nhật.

b)

B. Mở rộng quan hệ với Liên Xô.

c)

C. Viện trợ của Mĩ qua kế hoạch Macsan.

d)

D. Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa đến các nước thứ 3.

31.

Điểm nhất quán trong chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu giai đoạn 1945-1950 là

a)

A. Mở rộng hợp tác với Nhật Bản và Hàn Quốc

b)

B. Liên kết chống lại các nước Đông Âu

c)

C. Liên minh với CHLB Đức

d)

D. Liên minh chặt chẽ với Mĩ

32.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945), các nước Tây Âu có hành động gì đối với các thuộc địa thuộc địa cũ?

a)

A. Đa số ủng hộ vấn đề độc lập ở các thuộc địa

b)

B. Tìm cách biến các nước thuộc thế giới thứ ba thành thuộc địa kiểu mới

c)

C. Ủng hộ việc thiết lập quyền tự trị ở các thuộc địa

d)

D. Tìm cách tái thiết lập chủ quyền ở các thuộc địa cũ

33.

Chính sách đối ngoại chủ yếu của Tây Âu từ 1950 đến 1973 là gì?

a)

A. Cố gắng quan hệ với Nhật Bản.

b)

B. Đa phương hóa trong quan hệ.

c)

C. Liên minh hoàn toàn với Mỹ.

d)

D. Rút ra khỏi NATO.

34.

Quốc gia nào dưới đây đã ủng hộ Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954-1975)?

a)

A. Anh

b)

B. Hà Lan

c)

C. Bồ Đào Nha

d)

D. Thụy Điển

35.

Cho đoạn dữ liệu sau:

(1) Tây Âu trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế- tài chính lớn của thế giới.

(2) Sau hơn 1 thập kỉ suy thoái, kinh tế các nước đã được phục hồi và phát triển trở lại.

(3) Tây Âu đẩy mạnh khôi phục kinh tế, khắc phục hậu quả chiến tranh.

(4) Tây Âu lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy thoái kéo dài.

Hãy sắp xếp các đoạn dữ kiện theo thứ tự thời gian các giai đoạn phát triển của Tây Âu sau năm 1945.

a)

A. 4, 1, 3, 2

b)

B. 1, 2, 4, 3.

c)

C. 1, 3, 4, 2.

d)

D. 3, 1, 4, 2

36.

Đâu là điểm mới trong quan hệ đối ngoại của các nước Tây Âu từ thập kỉ 90 trở đi?

a)

A. Mở rộng quan hệ với các nước đang phát triển ở châu Á, Phi, Mĩ Latinh, Đông Âu và SNG.

b)

B. Tăng cường phụ thuộc vào Mĩ, mở rộng quan hệ với các nước tư bản.

c)

C. Cố gắng hạn chế ảnh hưởng của Mĩ, mở rộng quan hệ với các nước khu vực Mĩ latinh.

d)

D. Mở rộng quan hệ với các nước tư bản phát triển, các nước Đông Âu.

37.

Anh(chị) hiểu thế nào về khái niệm Tây Âu

a)

A. Các quốc gia này đều nằm ở phía Tây châu Âu

b)

B. Các quốc gia này đều nằm ở phía Tây bán cầu

c)

C. Dùng để chỉ về sự khác biệt kinh tế- chính trị với Đông Âu

d)

D. Dùng để chỉ các quốc gia thân Mĩ

38.

Đâu không phải là nguyên nhân đưa Tây Âu trở thành một trong ba trung tâm kinh tế- tài chính lớn của thế giới?

a)

A. Áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật

b)

B. Vai trò quản lý, điều tiết của nhà nước

c)

C. Hợp tác có hiệu quả trong khuôn khổ Cộng đồng châu Âu (EC)

d)

D. Khai thác, bóc lột thuộc địa

39.

Nội dung nào không phải là nguyên nhân phát triển của kinh tế Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

A. Hợp tác hiệu quả trong khuôn khổ Cộng đồng Châu Âu (EC).

b)

B. Tranh thủ giá nguyên liệu rẻ từ các nước thuộc thế giới thứ ba.

c)

C. Áp dụng thành tựu khoa học – kỹ thuật vào sản xuất.

d)

D. Chi phí cho quốc phòng thấp (khoảng 1% GDP).

40.

Tại sao các nước Tây Âu lại tham gia Định ước Henxinki năm 1975?

a)

A. Vì kinh tế Tây Âu khủng hoảng

b)

B. Vì bức tường Béc lin đã sụp đổ

c)

C. Do tác động của chiến tranh lạnh kết thúc

d)

D. Do tác động của sự hòa hoãn giữa Liên Xô và Mỹ

41.

Với việc kí kết định ước Henxiki năm 1975 có tác động như thế nào đến các nước Tây Âu?

a)

A. Mở ra xu thế hòa bình, hợp tác cùng phát triển.

b)

B. Các nước điều chỉnh chính sách đối ngoại.

c)

C. Chấm dứt tình trạng đối đầu giữa hai khối nước TBCN và XHCN ở châu Âu.

d)

D. Tạo điều kiện để nước Đức tái thống nhất năm 1990.

42.

Tại sao từ thập kỉ 90 của thế kỉ XX, các nước Tây Âu lại có sự điều chỉnh trong chính sách đối ngoại của mình?

a)

A. Chiến tranh lạnh kết thúc, trật tự hai cực Ianta sụp đổ

b)

B. Vấn đề nước Đức đã được giải quyết

c)

C. Tác động của xu thế toàn cầu hóa

d)

D. Tác động của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật

43.

Chiến tranh lạnh kết thúc cùng sự sụp đổ của Trật tự hai cực Ianta vào thập kỉ 90 của thế kỉ XX, có tác động như thế nào đến các nước tư bản Tây Âu?

a)

A. Các nước điều chỉnh chính sách đối ngoại.

b)

B. Vấn đề nước Đức được giải quyết.

c)

C. Tạo ra môi trường hòa bình, ổn định để các nước hợp tác cùng phát triển

d)

D. Tạo ra xu thế toàn cầu hóa, ảnh hưởng đến tình hình kinh tế các nước Tây Âu.

44.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến nền kinh tế Mĩ và các nước Tây Âu có sự tăng trưởng khá liên tục sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) là

a)

A. Do bóc lột hệ thống thuộc địa

b)

B. Nhờ có sự tự điều chỉnh kịp thời.

c)

C. Do giảm chi phí cho quốc phòng.

d)

D. Nhờ giá nguyên, nhiên liệu giảm.

45.

Tại sao Mĩ và các nước phương Tây lại dồn sức viện trợ cho Tây Đức nhanh chóng phục hồi và phát triển kinh tế sau chiến tranh?

a)

A. Để thúc đẩy quá trình hòa bình hoá nước Đức, hình thành cục diện ổn định cho toàn châu Âu.

b)

B. Để Tây Đức có ưu thế so với Đông Đức. về địa chính trị và tiềm lực phát triển kinh tế.

c)

C. Để biến Tây Đức thành một "Lực lượng xung kích" của NATO, chống Liên Xô và các nước Xã hội chủ nghĩa.

d)

D. Để củng cố ảnh hưởng của Mĩ ở khu vực và thiết lập chế độ thực dân kiểu mới ở đây.

46.

Vai trò của các nước trong thế giới thứ ba đã góp phần cho sự phát triển kinh tế ở Tây Âu từ năm 1950-1973 như thế nào?

a)

A. Thị trường tiêu thụ hàng hóa của các nước Tây Âu

b)

B. Nơi cung cấp nguyên liệu rẻ tiền cho các nước Tây Âu

c)

C. Nơi cung cấp nguồn nhân công rẻ mạt cho các nước Tây Âu

d)

D. Nơi thí điểm các mặt hàng của các nước Tây Âu

47.

Việc thực hiện kế hoạch Mácsan của Mỹ đã tác động đến tình hình châu Âu như thế nào?

a)

A. Tạo nên sự phân chia, đối lập về kinh tế và chính trị giữa các nước Tây Âu tư bản chủ nghĩa và Đông Âu xã hội chủ nghĩa.

b)

B. Tạo cơ sở cho sự hình thành tổ chức liên kết kinh tế - chính trị lớn nhất châu Âu - EU.

c)

C. Tạo nên sự phân chia đối lập về quân sự và chính trị giữa các nước Tây Âu Tư bản chủ nghĩa và Đông Âu xã hội chủ nghĩa.

d)

D. Tạo nên sự hợp tác, đối thoại giữa các nước Tây Âu Tư bản chủ nghĩa và Đông Âu xã hội chủ nghĩa.

48.

Việt Nam có thể rút ra kinh nghiệm gì từ sự phát triển kinh tế của các nước Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai để đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?

a)

A. Khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên.

b)

B. Ứng dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật.

c)

C. Nâng cao trình độ tập trung vốn và lao động.

d)

D. Tăng cường xuất khẩu công nghệ phần mềm

49.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, biểu hiện nào chứng tỏ các nước Tây Âu liên minh chặt chẽ với Mỹ về quân sự?

a)

A. Chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa

b)

B. Tham gia khối quân sự NATO

c)

C. Thành lập nhà nước cộng hòa ở Tây Đức

d)

D. Trở lại xâm lược các thuộc địa cũ

50.

Các nước Tây Âu đã phải tuân theo điều kiện nào do Mĩ đặt ra để nhận được viện trợ sau chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

A. Không đánh thuế hàng hóa của Mĩ, gạt bỏ những người cộng sản ra khỏi chính phủ

b)

B. Tổ chức tuyển cử tự dân dân chủ trong cả nước

c)

C. Đảm bảo các quyền tự do cho người lao động

d)

D. Hạ thuế quan đối với hàng hóa Mỹ, gạt bỏ những người cộng sản ra khỏi chính phủ