wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SỬ 12-ÔN GK 2-PHẦN 2-BÀI 17,18,19,20

Total questions: 45

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Trong năm đầu sau khi được thành lập, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đối mặt với khó khăn nào sau đây?

a)

A. Chủ nghĩa phát xít xuất hiện. 

b)

B. Nguy cơ chiến tranh thế giới.

c)

C. Giặc ngoại xâm và nội phản.   

d)

D. Phát xít Nhật còn mạnh.

2.

Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, những thế lực ngoại xâm nào có mặt ở Việt Nam từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc?

a)

A. Phát xít Nhật, đế quốc Mĩ. 

b)

B. Đế quốc Anh, phát xít Nhật.

c)

C. Thực dân Pháp, phát xít Nhật. 

d)

D. Phát xít Nhật, Trung Hoa Dân quốc.

3.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, lực lượng Đồng minh nào vào Việt Nam giải giáp quân đội Nhật ở phía Nam vĩ tuyến 16?

   

a)

A. Quân Pháp.    

b)

 B. Quân Anh.    

c)

  C. Quân Mỹ.   

d)

D. Quân Trung Hoa Dân quốc.

4.

Khó khăn nghiêm trọng nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

A. nạn đói.  

b)

B. giặc dốt. 

c)

C. tài chính.   

d)

D. giặc ngoại xâm.

5.

Trong hơn một năm kể từ ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, Nhân dân Việt Nam đã

a)

A. xây dựng chính quyền cách mạng.  

b)

B. ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất.

c)

C. tiến hành hiện đại hóa đất nước. 

d)

D. tiến hành công nghiệp hóa đất nước.

6.

Để giải quyết nạn đói, trong hơn một năm đầu sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã

a)

A. kêu gọi nhân dân “nhường cơm sẻ áo”.   

b)

  B. phát động cuộc cải cách giáo dục.

c)

C. vận động nhân dân xây dựng chính quyền mới.         

d)

  D. thành lập Nha Bình dân học vụ.

7.

Một trong những biện pháp về giáo dục nhằm xây dựng chế độ mới ở Việt Nam trong những năm 1945-1946 là

a)

A. cải cách và mở cửa kinh tế. 

b)

B. mở rộng các hoạt động kinh tế đối ngoại.

c)

C. thành lập Nha bình dân học vụ. 

d)

D. đẩy mạnh hội nhập kinh tế khu vực.

8.

Từ sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày 6/3/1946, đối với quân Trung hoa Dân quốc, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện chủ trương nào?

a)

A. Hòa hoãn tránh xung đột.

b)

B. Ký hiệp ước hòa bình.

c)

C. Vừa đánh vừa đàm phán.

d)

D. Kiên quyết kháng chiến.

9.

Theo hiệp định Sơ bộ (6-3-1946), quân đội nước nào được ra miền Bắc Việt Nam thay quân Trung Hoa dân quốc làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật?

a)

A. Mĩ   

b)

B. Pháp.   

c)

C. Anh.    

d)

D. Liên Xô.

10.

Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia

a)

A. tự do.  

b)

  B. tự trị.    

c)

C. tự chủ. 

d)

D. độc lập.

11.

Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phát động phong trào "Tuần lễ vàng" nhằm

a)

A. phát triển kinh tế nông nghiệp.    

b)

   B. hỗ trợ cuộc kháng chiến ở Nam Bộ.

c)

C. giải quyết căn bản nạn đói.    

d)

D. giải quyết khó khăn về tài chính.

12.

Một trong những thuận lợi của cách mạng Việt Nam sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công là gì?

a)

A. Quân Trung Hoa Dân quốc vào miền Bắc giải giáp quân Nhật.

b)

B. Chính phủ Việt Nam đã nắm giữ được ngân hàng Đông Dương.

c)

C. Quân Anh vào miền Nam giải giáp quân Nhật.

d)

D. Nhân dân giành được quyền làm chủ đất nước.

13.

Đảng Cộng sản Đông Dương và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quyết định phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp (19/12/1946) ngay sau khi

a)

A. Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ.

b)

B. Pháp chiếm Hải Phòng, Lạng Sơn.

c)

C. cuộc đàm phán ở Phôngtennơblô (Pháp) thất bại.

d)

D. Pháp gởi tối hậu thư cho Chính phủ Việt Nam.

14.

“Hỡi đồng bào toàn quốc. Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa!” là nội dung mở đầu của

a)

A. Tuyên ngôn Độc lập của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1945).  

b)

B. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (1946).

c)

C. Báo cáo Bàn về cách mạng Việt Nam (1951).           

d)

D. Báo cáo chính trị tại Đại hội lần thứ II của Đảng (1951).

15.

Nội dung nào dưới đây là sự tóm tắt đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) của Đảng cộng sản Đông Dương?

a)

A. Toàn dân, toàn diện, tự lực cánh sinh và tranh thủ các lực lượng hòa bình.

b)

B. Tòan dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

c)

C. Toàn dân, toàn diện, lâu dài và tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân Pháp.

d)

D. Toàn dân, toàn diện, trường kì và tranh thủ sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa.

16.

Cuộc chiến đấu của quân dân Việt Nam tại các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 từ cuối năm 1946 đến đầu năm 1947 có nhiệm vụ trọng tâm là

a)

A. giữ thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.  

b)

B. giam chân quân Pháp một thời gian.

c)

C. phá hủy toàn bộ phương tiện vật chất của Pháp.        

d)

D. tiêu diệt toàn bộ binh lực Pháp.

17.

Chiến thắng Việt Bắc năm 1947 của quân dân Việt Nam đã buộc thực dân  Pháp phải chuyển từ chiến lược đánh nhanh thắng nhanh sang

a)

A. phòng ngự.   

b)

B. đánh phân tán. 

c)

C. đánh tiêu hao.    

d)

D. đánh lâu dài.

18.

Thắng lợi nào của quân đội và nhân dân Việt Nam đã làm phá sản âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương (1945-1954)?

a)

A. Cuộc chiến đấu trong các đô thị năm 1946. 

b)

B. Chiến dịch Việt Bắc thu-đông năm 1947.

c)

C. Chiến dịch Biên giới thu-đông năm 1950.   

d)

D. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

19.

Việc Mĩ đồng ý với Pháp thực hiện kế hoạch Rơve (5-1949) là mốc mở đầu cho

a)

A. chính sách xoay trục của Mĩ sang khu vực châu Á-Thái Bình Dương.

b)

B. thời kì Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu ở khu vực Đông Nam Á.

c)

C. quá trình Mĩ dính líu trực tiếp vào cuộc chiến tranh Đông Dương.

d)

D. sự hình thành liên minh quân sự giữa hai cường quốc Pháp và Mĩ.

20.

Nội dung nào sau đây không phải là mục đích của Việt Nam khi mở chiến dịch Biên giới thu-đông năm 1950?

a)

A. Tiêu diệt một bộ phận sinh lực quân Pháp.

b)

B. Khai thông đường sang Trung Quốc và các nước trên thế giới.

c)

C. Phát huy thế chủ động chiến lược trên chiến trường chính.

d)

D. Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc.

21.

Chiến dịch nào dưới đây là chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)?

a)

A. Thượng Lào năm 1954.  

b)

B. Điện Biên Phủ năm 1954.

c)

C. Việt Bắc thu - đông năm 1947.  

d)

D. Biên giới thu - đông năm 1950.

22.

Chiến thắng Biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân Việt Nam đã

a)

A. buộc Pháp phải kí kết Hiệp định Giơnevơ.

b)

B. buộc Pháp công nhận nền độc lập của Việt Nam.

c)

C. mở đầu phong trào phá ấp chiến lược.  

d)

D. củng cố và mở rộng căn cứ địa Việt Bắc.

23.

Điểm khác nhau của chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 so với chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân Việt Nam là về

a)

  A. loại hình chiến dịch.  

b)

 B. địa hình tác chiến.

c)

  C. đối tượng tác chiến.       

d)

 D. lực lượng chủ yếu.

24.

Các chiến dịch Việt Bắc (thu - đông 1947), Biên giới (thu - đông 1950) và Điện Biên Phủ (1954) của quân dân Việt Nam có điểm chung nào sau đây?

a)

A. Có sự ủng hộ về vật chất và tinh thần của các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

B. Làm phá sản chiến lược đánh nhanh, thắng nhanh của thực dân Pháp,

c)

C. Kết hợp hoạt động tác chiến của bộ đội với nổi dậy của quần chúng.

d)

D. Làm thất bại các kế hoạch chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp.

25.

Tháng 9/1951, Mĩ kí với Chính phủ Bảo Đại văn bản nào dưới đây?

a)

A. Hiệp ước tương trợ lẫn nhau. 

b)

B. Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương.

c)

C. Hiệp ước hợp tác kinh tế Việt – Mĩ.  

d)

D. Hiệp ước kinh tế Việt – Mĩ.

26.

Trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam, cuối năm 1950 Pháp đề ra kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi với mong muốn

a)

A. nhanh chóng kết thúc chiến tranh. 

b)

B. tiến tới ký một hiệp định có lợi cho Pháp.

c)

C. kết thúc chiến tranh trong danh dự. 

d)

D. giữ vững quyền chủ động về chiến lược.

27.

Điểm chung về mục đích của thực dân Pháp khi đề ra kế hoạch Rơ ve và kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam (1945-1954) là

a)

A. chuẩn bị tiến công lên Việt Bắc.

b)

 B. nhanh chóng kết thúc chiến tranh.

c)

C. giành quyền chủ động chiến lược.  

d)

D. khóa chặt biên giới Việt – Trung.

28.

Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (tháng 2 - 1951) quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai ở Việt Nam với tên gọi

a)

A. Đảng Dân chủ Việt Nam.   

b)

B. Đảng Lao động Việt Nam.

c)

C. Đảng Dân chủ Đông Dương. 

d)

  D. Đảng Cộng sản Việt Nam.

29.

Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 2 - 1951) có ý nghĩa là

ổ quốc.

a)

 A. Đại hội xây dựng chủ nghĩa xã hội.                  

b)

  B. Đại hội kháng chiến thắng lợi.

c)

C. Đại hội kháng chiến toàn dân.        

d)

D. Đại hội xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

30.

Năm 1953, thực dân Pháp gặp khó khăn nào trong cuộc chiến tranh xâm lược ở Việt Nam?

a)

A. Bước đầu để mất quyền chủ động.               

b)

B. Mỹ cắt giảm nguồn viện trợ.

c)

C. Vùng chiếm đóng bị thu hẹp. 

d)

  D. Bị Mỹ ép kết thúc chiến tranh.

31.

Ở Đông Dương, thực dân Pháp đề ra kế hoạch quân sự Nava (1953) trong bối cảnh nào sau đây?

a)

A. Quân phiệt Nhật Bản tiến vào Đông Dương.  

b)

B. Nhật đảo chính Pháp trên toàn Đông Dương.

c)

C. Quân Pháp bị sa lầy trên chiến trường.   

d)

D. Quân Trung Hoa Dân quốc tiến vào Việt Nam.

32.

Bước vào thu-đông 1953, thực dân Pháp thực hiện kế hoạch quân sự nào sau đây ở Đông Dương?

a)

A. Kế hoạch Bôlae.     

b)

B. Kế hoạch Nava.

c)

C. Kế hoạch Rơve.     

d)

  D. Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.

33.

Năm 1953, thực dân Pháp đề ra kế hoạch Nava nhằm mục đích

a)

A. khóa chặt biên giới Việt - Trung. 

b)

B. cô lập căn cứ địa Việt Bắc.

c)

C. kết thúc chiến tranh trong danh dự.   

d)

D. quốc tế hóa chiến tranh Đông Dương.

34.

Theo kế hoạch Nava, từ thu – đông 1954 thực dân Pháp tiến công chiến lược ở Bắc Bộ (Việt Nam) nhằm

giành thắng lợi quyết định về

a)

A. ngoại giao.  

b)

B. quân sự.      

c)

C. chính trị và ngoại giao.

d)

D. chính trị.

35.

Để thực hiện kế hoạch Nava, từ thu - đông năm 1953, thực dân Pháp tập trung 44 tiểu đoàn

quân cơ động trên địa bàn nào?

a)

A. Đồng bằng Bắc Bộ.   

b)

B. Đồng bằng sông Cửu Long.

c)

C. Tây Nguyên.  

d)

D. Miền Đông Nam Bộ.

36.

Trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương, từ năm 1950 đến tháng 7/1954 chính phủ Pháp

đã nhận viện trợ của nước nào?

a)

A. Anh.   

b)

B. Nhật. 

c)

 C. Mỹ.   

d)

D. Đức.

37.

Một trong những mục tiêu của quân dân Việt Nam khi mở cuộc Tiến công chiến lược Đông-Xuân

1953-1954 là

a)

A. buộc Mĩ rút quân viễn chinh khỏi miền Nam.             

b)

B. buộc Mĩ chấm dứt chống phá miền Bắc.

c)

C. làm thất bại thủ đoạn lập ấp chiến lược của Mĩ.

d)

D. buộc quân Pháp phải bị động phân tán lực lượng.

38.

Phương hướng chiến lược của quân đội và nhân dân Việt Nam trong Đông - Xuân 1953-1954 là tiến công vào

a)

A. vùng đồng bằng Bắc bộ, nơi tập trung quân cơ động của Pháp.

b)

B. những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.

c)

C. Điện Biên Phủ, trung tâm điểm của kế hoạch quân sự Nava.

d)

D. toàn bộ các chiến trường ở Việt Nam, Lào và Campuchia.

39.

Trong đông-xuân 1953-1954, thực dân Pháp không phải tăng cường quân cơ động chiến lược cho

a)

A. Điện Biên Phủ.

b)

B. Hòa Bình.  

c)

C. Xê nô.

d)

 D. Plâyku.

40.

Cuối năm 1953, thực dân Pháp chọn địa bàn nào sau đây để xây dựng thành tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương?

a)

A. Cao Bằng      

b)

B. Điện Biên Phủ.  

c)

C. Đông Khê.   

d)

  D. Thất Khê.

41.

“Chiến dịch này là một chiến dịch lịch sử của quân đội ta, ta đánh thắng chiến dịch này có ý nghĩa quân sự và ý nghĩa chính trị quan trọng” là nhận định của Trung ương Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh về chiến dịch nào trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam?

a)

A. Việt Bắc thu-đông năm 1947. 

b)

B. Biên giới thu-đông năm 1950.

c)

C. Trung Lào năm 1953.   

d)

 D. Điện Biên Phủ năm 1954.

42.

Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 của quân dân Việt Nam đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch nào sau đây của thực dân Pháp?

a)

A. Rơve.      

b)

B. Bôlae.      

c)

C. Đờ Lát đơ Tátxinhi.

d)

D. Nava.

43.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về chiến thắng Điện Biên Phủ 1954 của Việt Nam?

a)

A. Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.

b)

B. Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của Pháp.

c)

C. Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương.

d)

D. Đánh thắng cuộc tập kích chiến lược bằng B52 của Mĩ.

44.

Sự kiện nào là mốc đánh dấu kết thúc cuộc kháng chiến của dân tộc Việt Nam chống thực dân Pháp xâm lược (1945-1954)?

a)

A. Thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ.                

b)

B. Bộ đội Việt Nam tiến vào tiếp quản Hà Nội.

c)

C. Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết.      

d)

D. Quân Pháp xuống tàu rút khỏi Hải Phòng.

45.

Trong thời kì 1945-1954, các chiến dịch của quân đội và nhân dân Việt Nam đều nhằm

a)

A. củng cố và mở rộng căn cứ địa kháng chiến Việt Bắc.  

b)

B. phá âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của giặc Pháp.

c)

C. hỗ trợ chiến tranh du kích trong vùng tạm bị chiếm.     

d)

D. tiêu diệt một bộ phận sinh lực của thực dân Pháp.