wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ THI THỬ TN SỐ 2

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.
Từ những năm 70 của thế kỉ XX, cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật chủ yếu diễn ra trên lĩnh vực
a)

kinh tế.

b)

khoa học.

c)

kĩ thuật.

d)

công nghệ.

2.
Trong phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945, nhân dân Việt Nam có hoạt động nào sau đây?
a)

Tham gia mặt trận Việt Minh.

b)

Tiến công quân Mĩ ở Đồng Xoài.

c)

Tiến công quân Mĩ ở Núi Thành.

d)

Tiến công quân Mĩ ở Vạn Tường.

3.
Đến đầu thập kỉ 70 của thế kỉ XX, các nước Tây Âu đã
a)

hình thành một nhà nước chung thống nhất.

b)

là nước có tốc độ phát triển nhanh nhất thế giới.

c)

hoàn thành quá trình nhất thể hóa châu Âu.

d)

trở thành trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới.

4.
“Phương án Maobáttơn” (1947) của thực dân Anh được thực hiện ở Ấn Độ dựa trên cơ sở
a)

tín ngưỡng.

b)

sắc tộc.

c)

tôn giáo.

d)

chủng tộc.

5.
Ở khu vực Đông Nam Á quốc gia được mệnh danh là “con rồng” kinh tế ở châu Á là
a)

Trung Quốc.

b)

Nam Phi.

c)

Xingapo.

d)

Liên Bang Nga.

6.
Năm 1972, quốc gia nào sau đây tham gia kí hiệp ước về hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM)?
a)

Anh.

b)

Mĩ.

c)

Pháp.

d)

Trung Quốc.

7.
Để thực hiện chủ trương cầu viện Nhật Bản giúp đỡ đánh Pháp, Phan Bội Châu đã tổ chức phong trào
a)

Đông Du.

b)

Duy Tân.

c)

Cải cách.

d)

“Chấn hưng nội hóa”.

8.
Từ những năm 90 của thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây nỗ lực vươn lên trở thành cường quốc chính trị?
a)

Lào.

b)

Nhật Bản.

c)

Campuchia

d)

Bruney.

9.
Trong chiến lược “Cam kết và mở rộng”, Mĩ sử dụng khẩu hiệu nào để can thiệp vào công việc nội bộ của các nước?
a)

“Tự do tín ngưỡng”.

b)

“Thúc đẩy dân chủ”.

c)

“Chống chủ nghĩa khủng bố”.

d)

“Ủng hộ độc lập dân tộc”.

10.
Nội dung nào trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (đầu năm 1930) do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo thể hiện tính sáng tạo?
a)

Đặt vấn đề giải phóng dân tộc song song với giải phóng giai cấp.

b)

Chủ trương sử dụng phương pháp đấu tranh vũ trang.

c)

Đặt vấn đề giải phóng giai cấp lên hàng đầu.

d)

Đánh giá đúng khả năng cách mạng của giai cấp tư sản.

11.
Dưới tác động của chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929) của Pháp ở Việt Nam, giai cấp nào bị phân hoá thành nhiều bộ phận?
a)

Nông dân.

b)

Công nhân.

c)

Tư sản.

d)

Tiểu tư sản.

12.
Trong Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945), quốc gia nào sau đây đóng vai trò quyết định trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít?
a)

Italia.

b)

Nhật.

c)

Đức.

d)

Liên Xô.

13.
Quốc gia đầu tiên trên thế giới phóng thành công vệ tinh nhân tạo là
a)

Liên Xô.

b)

Xingapo.

c)

Angiêri.

d)

Malaixia.

14.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 1975, một trong những quốc gia ở châu Phi giành được độc lập là
a)

Môdămbich.

b)

Ấn Độ.

c)

Nhật Bản.

d)

Trung Quốc.

15.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về nhiệm vụ trước mắt của phong trào dân chủ 1936- 1939 ở Việt Nam?
a)

Đòi Mĩ thi hành Hiệp định Pari.

b)

Chống đế quốc, phong kiến.

c)

Đòi Pháp thi hành hiệp định Giơ-ne-vơ.

d)

Chống chế độ phản động thuộc địa.

16.
Trong những năm 1927-1930, Bắc Kỳ là địa bàn hoạt động chủ yếu của
a)

Đảng Lập hiến.

b)

Việt Nam Quốc dân Đảng.

c)

Tân Việt Cách mạng Đảng.

d)

Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.

17.
Nhiệm vụ trọng tâm trong thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô (1925-1941) là
a)

cải cách văn hóa giáo dục.

b)

công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.

c)

thanh toán nạn mù chữ.

d)

phát triển công nghiệp nhẹ.

18.
Nội dung lịch sử nào sau đây thuộc bối cảnh bùng nổ phong trào Cần Vương cuối thế kỉ XIX ở Việt Nam?
a)

Các phong trào đấu tranh của tiểu tư sản đang diễn ra sôi nổi.

b)

Phái chủ chiến trong triều đình chuẩn bị lực lượng đánh Pháp.

c)

Tầng lớp tư sản dân tộc đang đấu tranh đòi quyền tự do dân chủ.

d)

Giai cấp công nhân đã trưởng thành nắm quyền lãnh đạo cách mạng.

19.
Hội nghị Ianta (1945) quy định khu vực nào sau đây thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mĩ?
a)
Đông Âu.
b)
Đông Đức.
c)
Nhật Bản.
d)
Trung Quốc.
20.
Năm 1920, Nguyễn Ái Quốc đọc Sơ thảo lần thứ nhất những Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lê- nin khi đang hoạt động ở quốc gia nào sau đây?
a)
Trung Quốc.
b)
Đức.
c)
Anh.
d)
Pháp.
21.
Trong phong trào cách mạng 1930-1931, các Xô viết ở Nghệ An và Hà Tĩnh thực hiện một trong những chức năng của chính quyền là
a)

tổ chức bầu cử hội đồng nhân dân các cấp.

b)

chuẩn bị tiến tới thành lập chính quyền ở Trung ương.

c)

lãnh đạo nhân dân dứng lên đấu tranh chính trị.

d)

quản lí đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội ở địa phương.

22.
Ngay sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đứng trước khó khăn nào sau đây?
a)

Pháp phá hoại Hiệp định Giơnevơ.

b)

Nhật xâm lược trở lại Đông Dương.

c)

Dịch Covid-19 bùng phát.

d)

Nạn dốt chưa được đẩy lùi.

23.
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5-1941) phát triển sáng tạo nội dung nào trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930)?
a)

Chú trọng phát huy sức mạnh của quân đội nhân dân.

b)

Thành lập Chính phủ nhân dân của nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa.

c)

Hướng tới mục tiêu thành lập chính phủ công nông binh.

d)

Khẳng định ruộng đất là vấn đề nền tảng của cách mạng.

24.
Tính triệt để của phong trào cách mạng Việt Nam 1930-1931 được biểu hiện ở chỗ
a)

hình thức đấu tranh phong phú, sôi nổi.

b)

không ảo tưởng vào kẻ thù của dân tộc.

c)

lần đầu tiên có sự lãnh đạo của một chính đảng.

d)

diễn ra trên quy mô rộng lớn.

25.
Năm 1975 đến năm 1979, quân dân Việt Nam phải chiến đấu chống thế lực ngoại xâm nào?
a)
Khơ-me đỏ.
b)
Ai Cập.
c)
Cu ba.
d)
Ấn Độ.
26.
Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 3-1945) phát động cao trào kháng Nhật cứu nước vì lí do nào sau đây?
a)
Chính phủ Trần Trọng Kim hoang mang đến cực điểm.
b)
Kẻ thù trực tiếp, trước mắt của cách mạng đã thay đổi.
c)
Chính quyền thuộc địa không thể duy trì nền thống trị.
d)
Nhật và Pháp câu kết với nhau nh m đàn áp cách mạng.
27.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những bước tiến của phong trào công nhân Việt Nam trong những năm 1919-1925 so với giai đoạn trước?
a)

Công nhân đã chuyển sang đấu tranh tự giác.

b)

Hình thức bãi công phổ biến hơn.

c)

Thời gian đấu tranh dài hơn.

d)

Quy mô đấu tranh lớn hơn.

28.
Trong thu- đông năm 1947, quân dân Việt Nam có hoạt động nào sau đây?
a)

Mở chiến dịch Biên giới.

b)

Thực hiện xóa nạn mù chữ.

c)

Đánh bại cuộc tiến công lên Việt Bắc của Pháp.

d)

Thực hiện giảm tô.

29.
Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương (1919-1929) đã có tác động nhiều mặt đến nền kinh tế Việt Nam, ngoại trừ việc
a)

khiến kinh tế Việt Nam chuyển biến mang tính cục bộ.

b)

khiến cơ cấu kinh tế Việt Nam tiếp tục chuyển biến.

c)

bước đầu du nhập yếu tố kinh tế tư bản chủ nghĩa.

d)

tiếp tục cột chặt kinh tế Việt Nam vào kinh tế Pháp.

30.
Trong bước thứ nhất của Kế hoạch Nava, Pháp tập trung giữ thế phòng ngự chiến lược ở
a)

Nam Bộ.

b)

Hạ Lào.

c)

Trung Lào.

d)

Bắc Bộ.

31.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng giữa chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) ở Việt Nam?
a)

Thực hiện phương châm lấy yếu đánh mạnh, lấy ít địch nhiều.

b)

Tấn công trực diện vào cơ quan đầu não của đối phương.

c)

Là trận quyết chiến chiến lược huy động sức mạnh quốc tế.

d)

Đều được tập trung lực lượng đến mức cao nhất.

32.
Với thắng lợi của chiến dịch nào trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954), quân đội Việt Nam giành được thế chủ động trên chiến trường chính (Bắc Bộ)?
a)

Việt Bắc thu - đông năm 1947.

b)

Biên giới thu - đông năm 1950.

c)

Thượng Lào năm 1954.

d)

Điện Biên Phủ năm 1954.

33.
Từ sau ngày 2 - 9-1945 đến trước ngày 19 - 12-1946, các biện pháp giải quyết nạn đói của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã
a)

tạo điều kiện để đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội chủ nghĩa.

b)

làm cho nhân dân phấn khởi xây dựng chủ nghĩa tư bản ở miền Nam.

c)

xóa bỏ hoàn toàn hình thức bóc lột phong kiến.

d)

thể hiện trách nhiệm vì nhân dân của chính quyền cách mạng.

34.
Lực lượng giữ vai trò quan trọng và không ngừng tăng nhanh về số lượng trong “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam (1965-1968) là
a)

cố vấn quân sự Mĩ.

b)

quân viễn chinh Mĩ.

c)

quân Đồng minh của Mĩ.

d)

quân đội Sài Gòn.

35.

Tháng 12 - 1972, đế quốc Mĩ tổ chức trận tập kích chiến lược đường không bằng máy bay B52 ở

a)

Quảng Trị.

b)

Hà Nội.

c)

Đà Nẵng.

d)

Sài Gòn.

36.
Trong những năm 1954- 1975, thắng lợi nào sau đây đã đưa cuộc cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?
a)
Chiến dịch Biên giới.
b)
Chiến dịch Điện Biên Phủ.
c)
Chiến dịch Tây Nguyên.
d)
Phong trào “Đồng khởi”.
37.
Cuộc cách mạng giải phóng dân tộc (1930-1945) và cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc (1945- 1975) ở Việt Nam không có điểm chung nào sau đây?
a)

Có sự kết hợp hai địa bàn chiến lược nông thôn và thành thị.

b)

Nằm trong tiến trình cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

c)

Không ngừng củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.

d)

Là cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc.

38.
Trong những năm 1961-1965, đế quốc Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?
a)

Việt Nam hóa chiến tranh.

b)

Chiến tranh cục bộ.

c)

Chiến tranh đặc biệt.

d)

Chiến tranh đơn phương.

39.
Thực tiễn của việc xây dựng hậu phương trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) đã để lại cho Đảng Lao động Việt Nam bài học về
a)

xây dựng nền văn hóa xã hội chủ nghĩa.

b)

xây dựng nền kinh tế thị trường.

c)

phát huy sức mạnh toàn dân.

d)

tăng cường hợp tác quốc tế.

40.
Thắng lợi quân sự nào của quân dân miền Nam Việt Nam vào đầu năm 1975 đã cho thấy sự suy yếu và bất lực của quân đội Sài Gòn?
a)

Chiến thắng Phước Long.

b)

Chiến thắng Biên giới năm 1950.

c)

Chiến dịch Việt Bắc.

d)

Chiến thắng Điện Biên Phủ.