wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch sử gk2

Total questions: 41

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Thực dân Pháp thực hiện chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam nhằm mục đích

a)

bù đắp những thiệt hại do chiến tranh thế giới lần thứ nhất gây ra.

b)

thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam.

c)

củng cố vị thế của một nước thắng trận.

d)

chuẩn bị cho việc tham gia chiến tranh thế giới lần thứ hai.

2.

Mục đích chủ yếu của thực dân Pháp khi tiến hành chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương là gì?

a)

Bù đắp thiệt hại trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất.

b)

Thúc đẩy sự chuyển biến về kinh tế - xã hội ở Việt Nam.

c)

Tăng cường sức mạnh kinh tế, chạy đua vũ trang, nâng cao vị thế của nước Pháp.

d)

D. Bù đắp những thiệt hại nặng nề do Chiến tranh thế giới thứ nhất gây ra

e)

Do đầu tư vốn nhiêu vào nông nghiệp.

3.

So với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1987-1914), cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929) của Pháp có điểm mới nào?

a)

Đầu tư vốn với tốc độ nhanh, quy mô lớn. 

b)

Vơ vét tài nguyên thiên nhiên của các nước thuộc địa.

c)

Tăng cường bóc lột nguồn nhân công rẻ mạt của thuộc địa. 

d)

Tăng cường đầu tư vào nông nghiệp và khai mỏ.

4.

Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, lực lượng cách mạng to lớn và đông đảo nhất của cách mạng Việt Nam là

a)

công nhân

b)

nông dân

c)

tiểu tư sản

d)

tư sản dân tộc

5.

Vì sao thực dân Pháp hạn chế phát triển công nghiệp nặng trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam?

a)

A. Buộc nền kinh tế Việt Nam phải lệ thuộc vào kinh tế Pháp.

b)

B. Biến Việt Nam thành căn cứ quân sự, chính trị của Pháp.

c)

C. Tạo điều kiện cho kinh tế công nghiệp thuộc địa phát triển.

d)

D. Biến Việt Nam thành thị trường tiêu thụ hàng hóa cho Pháp.

6.

Giai cấp công nhân Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất có những điểm riêng, khác với công nhân thế giới là.

a)

A. ra đời tương đối sớm so với các giai cấp, tầng lớp khác.

b)

B. sống tập trung và có tinh thần kỉ luật.

c)

C. đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến.

d)

D. chịu ba tầng áp bức, có quan hệ tự nhiên, gắn bó với giai cấp nông dân

7.

Mâu thuẫn chủ yếu hàng đầu của xã hội Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất là

a)

A. giữa nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp và phản động tay sai.

b)

B. giữa tư sản Việt Nam với tư sản Pháp

c)

C. giữa công nhân với tư sản

d)

D. giữa nông dân với địa chủ.

8.

Sự kiện nào trên thế giới ảnh hưởng lớn đến cách mạng Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?

a)

A. Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Á, Phi, Mĩ La-tinh.

b)

B. Sự ra đời của các Đảng Cộng sản ở các nước châu Âu.

c)

C. Các nước họp Hội nghị Véc- xai.

d)

D. Cách mạng tháng Mười Nga.

9.

Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, cuộc đấu tranh của tư sản dân tộc phát động là

a)

A. Phong trào “ chấn hưng nội hóa”, “ bài trừ ngoại hóa”.

b)

B. Bãi công của công nhân Ba Son

c)

C. Phạm Hồng Thái mưu sát Toàn quyền Đông Dương.

d)

D. Thành lập tổ chức Công hội ở Sài Gòn.

10.

Mục tiêu đấu tranh chủ yếu của phong trào công nhân Việt Nam những năm 1919-1924 là gì?

a)

A. Đòi quyền lợi về kinh tế.

b)

B. Đòi quyền lợi về chính trị.

c)

C. Đòi quyền lợi về kinh tế và chính trị

d)

D. Để giải phóng dân tộc.

11.

Người sáng lập Công hội bí mật đầu tiên tại Sài Gòn – Chợ Lớn năm 1920 là

a)

A. Ngô Gia Tự.

b)

B. Tôn Đức Thắng.

c)

C. Phan Văn Trường.

d)

D. Trần Văn Giàu

12.

Vì sao nói, cuộc bãi công của công nhân Ba Son (8/1925) là mốc đánh dấu sự chuyển biến bước đầu từ tự phát sang tự giác của phong trào công nhân Việt Nam?

a)

A. Đấu tranh có tổ chức, vì mục đích chính trị, thể hiện tinh thần đoàn kết quốc tế.

b)

B. Kết quả đấu tranh buộc Pháp phải tăng 20% lương.

c)

C. Đấu tranh có sự liên kết chặt chẽ với nông dân.

d)

D. Lần đầu tiên có sự đoàn kết đấu tranh vì nhân dân Trung Quốc.

13.

Trong phong trào yêu nước dân chủ công khai (1919 -1925) của tầng lớp tiểu tư sản có hai sự kiện nổi bật là

a)

A. cuộc đấu tranh đòi nhà cầm quyền Pháp thả Phan Bội Châu và đám tang Phan Châu Trinh.

b)

B. cuộc đấu tranh của công nhân đóng tàu Ba Son và vụ mưu sát toàn quyền Mec - lanh.

c)

C. phong trào chấn hưng nội hóa, bài trừ ngoại hóa, chống độc quyền cảng Sài Gòn

d)

D. cuộc đấu tranh bằng báo chí và cuộc đấu tranh của công nhân Sài Gòn - Chợ Lớn.

14.

Điểm khác biệt của giai cấp công nhân ở Việt Nam so với giai cấp công nhân ở các nước tư bản Âu - Mĩ là

a)

A. ra đời trước giai cấp tư sản Việt Nam.

b)

B. ra đời sau giai cấp tiểu tư sản Việt Nam.

c)

C. ra đời cùng giai cấp tư sản Việt

d)

D. ra đời sau giai cấp tư sản Việt Nam.

15.

Đặc điểm của cuộc đấu tranh của giai cấp tư sản Việt Nam giai đoạn 1919-1925 là:

a)

A. chủ yếu đòi quyền lợi về kinh tế, dễ thỏa hiệp với Pháp

b)

B. dễ thỏa hiệp với Pháp

c)

C. chủ yếu đòi quyền lợi về chính trị

d)

D. chủ yếu đấu trang dưới hình thức khởi nghĩa vũ trang

16.

Sự kiện nào không phải là hoạt động đấu tranh của tư sản dân tộc Việt Nam những năm 1919 - 1925?

a)

A. Đấu tranh đòi thả nhà yêu nước Phan Bội Châu.

b)

B. Dùng báo chí để bên vực quyền lợi cho mình

c)

C. Thành lập Đảng lập hiến để tập hợp lực lượng đấu tranh

d)

D. Phát động phong trào chấn hưng nội hóa, bài trừ ngoại hóa

17.

Nguyễn Ái Quốc đã gửi văn bản nào dưới đây tới Hội nghị Véc-xai (1919)?

a)

A. Bản án chế độ thực dân Pháp.

b)

B. Bản yêu sách của nhân dân An Nam.

c)

C. Những bài viết in trên báo “Người cùng khổ”.

d)

D. Tác phẩm “Đường Kách mệnh”.

18.

Bài học kinh nghiệm được Nguyễn Ái Quốc rút ra sau khi gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam đến đến Hội nghị Véc – xai (1919) là

a)

A. phân biệt rõ đâu là bạn, đâu là thù của dân tộc.

b)

B. nhận thức rõ bản chất của chủ nghĩa đế quốc.

c)

C. quyết tâm đi theo con đường cách mạng vô sản.

d)

D. phải dựa vào sức mình để tự giải phóng.

19.

Sự kiện nào đánh dấu bước ngoặt trong quá trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc từ một người yêu nước trở thành một chiến sĩ cộng sản?

a)

A. Đọc “Sơ thảo lần thứ nhất những Luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lê nin” (7.1920).

b)

B. Thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917.

c)

C. Nguyễn Ái Quốc gửi bản “Yêu sách của nhân dân An Nam” đến Hội nghị Véc xai (1919).

d)

D. Tán thành gia nhập Quốc tế Cộng sản và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (12.1920).

20.

Nguyễn Ái Quốc thành lập hội Liên hiệp thuộc địa ở Pháp nhằm mục đích nào dưới đây?

a)

A. Giúp cho việc thành lập Đảng vô sản ở các nước thuộc đia.

b)

B. Truyền bá chủ nghĩa Mác – Lê -nin đến các dân tộc thuộc địa.

c)

C. Đấu tranh loại trừ chủ nghĩa cơ hội.

d)

D. Đoàn kết các lực lượng cách mạng chống chủ nghĩa thực dân.

21.

Mục đích hoạt động cơ bản của tổ chức Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên khi mới ra đời là

a)

A. tập hợp quần chúng đấu tranh.

b)

B. truyền bá chủ nghĩa Mác Lê-nin.

c)

C. đoàn kết các lực lượng cách mạng chống chủ nghĩa thực dân.

d)

D. lãnh đạo quần chúng đấu tranh chống Pháp và tay sai.

22.

Con đường cứu nước mà Nguyễn Ái Quốc tìm ra cho dân tộc Việt Nam là:

a)

A. Cách mạng giải phóng dân tộc theo khuynh hướng vô sản

b)

B. Cách mạng tư sản

c)

C. Cách mạng bạo lực

d)

D. Cách mạng giải phóng dân tộc theo khuynh hướng dân chủ tư sản

23.

Nhận xét nào dưới đây không đúng về vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam trong giai đoạn 1919- 1925?

a)

A. Tìm ra con đường cách mạng vô sản.

b)

B. Chuẩn bị về tư tưởng, chính trị cho sự thành lập đảng.

c)

C. Sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam

d)

D. Chuẩn bị về mặt tổ chức cho sự thành lập đảng

24.

Chi bộ Đảng cộng sản đầu tiên thành lập ở đâu?

a)

A. Số nhà 5D phố Hàm Long – Hà Nội.

b)

B. Số nhà 48 phố Hàng Ngang – Hà Nội.

c)

C. Nhà số 8 Lê Thái Tổ - Hà Nội.

d)

D. Số nhà 90 Thợ Nhuộm – Hà Nội

25.

Sự phân hóa tích cực của tổ chức Tân Việt Cách mạng đảng phản ánh xu thế nào của cách mạng Việt Nam đầu thế kỉ XX?

a)

A. Sự phát triển mạnh mẽ của phong trào công nhân.

b)

B. Sự thắng thế của khuynh hướng cách mạng vô sản.

c)

C. Sự thắng thế của khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản.

d)

D. Sự phát triển mạnh mẽ của phong trào yêu nước

26.

Ai là người chủ trì Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản thành một chính Đảng duy nhất năm 1930 (Đảng cộng sản Việt Nam)?

a)

A. Nguyễn Ái Quốc

b)

B. Lê Hồng Phong

c)

C. Hà Huy Tập

d)

D. Trần Phú

27.

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sản phẩm của sự kết hợp các yếu tố nào?

a)

A. Chủ nghĩa Mác-Lê-nin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước ở Việt Nam.

b)

B. Chủ nghĩa Mác-Lê-nin và phong trào yêu nước của giai cấp tư sản.

c)

C. Chủ nghĩa Mác-Lê-nin và phong trào yêu nước của giai cấp công nhân.

d)

D. Phong trào công nhân và phong trào yêu nước do các sĩ phu lãnh đạo.

28.

Ý nghĩa quan trọng nhất của sự ra đời Đảng Cộng sản Việt Nam vào đầu năm 1930?

a)

A. Mở ra một bước ngoặt lịch sử của Cách mạng Việt Nam.

b)

B. Chấm dứt sự khủng hoảng về con đường giải phóng dân tộc Việt Nam.

c)

C. Chấm dứt sự khủng hoảng về giai cấp lãnh đạo cách mạng Việt Nam.

d)

D. Chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối của cách mạng Việt Nam.

29.

Nội dung nào không phải ý nghĩa của sự xuất hiện 3 tổ chức cộng sản ở Việt Nam trong năm 1929?

a)

A. khẳng định vai trò lãnh đạo cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

b)

B. chứng tỏ xu hướng vô sản phát triển rất mạnh ở nước ta.

c)

C. đánh dấu sự trưởng thành của giai cấp công nhân Việt Nam

d)

D. bước chuẩn bị trực tiếp cho việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

30.

Ai là người đã chủ trì việc hợp nhất ba tổ chức cộng sản?

a)

A. Nguyễn Văn Cừ

b)

B. Nguyễn Ái Quốc.

c)

C. Trần Phú.

d)

D. Nguyễn Đức Cảnh.

31.

Hội nghị thành lập Đảng Được tổ chức tại đâu?

a)

A. Phố Thợ Nhuộm-Hà Nội.

b)

B. Chiêm Hóa-Tuyên Quang.

c)

C. Hương Cảng – Trung Quốc.

d)

D. Max-cơ-va (Liên bang Nga).

32.

Đảng Cộng sản Việt Nam là đội tiên phong của

a)

A. giai cấp nông dân Việt Nam.

b)

B. giai cấp tiểu tư sản Việt Nam.

c)

C. giai cấp công nhân Việt Nam.

d)

D. giai cấp tư sản Việt Nam.

33.

Sự kiện nào được coi là sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên, có tính chất quyết định cho những bước phát triển nhảy vọt mới trong lịch sử dân tốc Việt Nam?

a)

A. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời với Cương lĩnh chính trị đúng đắn (đầu 1930)

b)

B. Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam.

c)

C. Hội nghị Ban chấp hành trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5/1941).

d)

D. Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, nước Việt Nam được độc lập

34.

Trong các nội dung sau đây, nội dung nào không thuộc Luận cương Chính trị (10/1930)?

a)

A. Cách mạng Việt Nam phải trải qua hai giai đoạn: Cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng xã hội chủ nghĩa.

b)

B. Cách mạng do Đảng của giai cấp vô sản theo chủ nghĩa Mác-Lênin lãnh đạo.

c)

C. Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới.

d)

D. Lực lượng để đánh đuổi đế quốc và phong kiến là tất cả các giai cấp, tầng lớp.

35.

Yếu tố khác biệt trong sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam so với các Đảng Cộng sản trên thế giới?

a)

A. Là sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác – Lê-nin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam.

b)

B. Sự phát triển mạnh mẽ của phong trào yêu nước.

c)

C. Là kết quả của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp.

d)

D. Sự đoàn kết chặt chẽ trong đấu tranh của giai cấp vô sản.

36.

Đến đầu năm 1930, ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam cần phải hợp nhất là do

a)

A. Ba tổ chức hoạt động riêng rẽ, tranh giành ảnh hưởng lẫn nhau

b)

B. Cần phải thống nhất để lãnh đạo cuộc đấu tranh của các lực lượng yêu nước

c)

C. Cùng chung tư tưởng Mác – Lê-nin, cùng mục đích lãnh đạo phong trào cách mạng Việt Nam

d)

D. Thực dân Pháp tăng cường đàn áp, khủng bố, cần phải hợp nhất để tránh tổn thất

37.

Câu 36. Trong các nguyên nhân sau đây, nguyên nhân nào là cơ bản nhất, quyết định sự bùng nổ phong trào cách mạng 1930- 1931?

a)

A. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, kịp thời lãnh đạo công, nông đấu tranh chống đế quốc và phong kiến

b)

B. Ảnh hưởng cuộc khủng hoảng kinh tế 1929- 1933 làm cho đời sống nhân dân cực khổ.

c)

C. Thực dân Pháp tiến hành khủng bố trắng sau khởi nghĩa Yên Bái.

d)

D. Địa chủ phong kiến cấu kết với thực dân Pháp đàn áp, bóc lột thậm tệ đối với nông dân

38.

Phong trào cách mạng 1930- 1931 xác định kẻ thù chủ yếu là gì?

a)

A. Đế quốc và phong kiến.

b)

B. Phong kiến và địa chủ.

c)

C. Phát xít và đế quốc.

d)

D. Bọn thực dân Pháp phản động tại Đông Dương.

39.

Lực lượng chủ yếu tham gia phong trào cách mạng Việt Nam 1930 – 1931

a)

A. Nông dân, tiểu tư sản.

b)

B. Công nhân, tư sản.

c)

C. Tư sản, tiểu tư sản.

d)

D. Công nhân, nông dân.

40.

Hình thức chính quyền được thành lập ở Nghệ An - Hà Tĩnh trong những năm 1930 - 1931 là

a)

A. Công xã.

b)

B. Xô viết.

c)

C. Công hội đỏ.

d)

D. Chính phủ liên hiệp.

41.

Phong trào cách mạng 1930-1931 của nhân dân Việt Nam có điểm gì khác so với các phong trào đấu tranh trước đó?

a)

A. Có sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

b)

B. Có sự chuẩn bị chu đáo về mọi mặt.

c)

C. Bãi công của công nhân là chủ yếu.

d)

D.Trình độ giác ngộ cách mạng của công nhân đã được tăng cao.