wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn thi vào 10 - test 14

Total questions: 40

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1.

Vì sao phong trào cách mạng trong nhưng năm 1930 - 1935 nhanh chóng được phục hồi?

a)

Nhân dân ta có truyền thống tự lực, từ cường.

b)

Sự giúp đỡ của bạn bè quốc tế đặc biệt là của cách mạng Trung Quốc

c)

Các đảng viên cộng sản đã biến nhà tù thành trường học cách mạng và kết nối với bên ngoài, gây dựng lại tổ chức.

d)

Các tổ chức đảng trước đó đã rút vào hoạt động bí mật và hoạt động trở lại.

2.

Với hy vọng ổn định tình hình miền Nam cuối năm 1963, đế quốc Mĩ đã có động thái gì?

a)

Tăng cường lực lượng ngụy quân.

b)

Lật đổ chính quyền Diệm-Nhu

c)

Tăng cường chi viện và quân sự và kinh tế cho miền Nam.

d)

Đẩy mạnh chiến dịch bình định, tăng cường khủng bố.

3.

Cộng đồng châu Âu (EC) được đổi tên thành Liên minh châu Âu theo quyết nghị của hội nghị nào?

a)

Hội nghị Véc-xai

b)

Hội nghị Ma-xtich

c)

Hội nghị Giơ-ne-vơ

d)

Hội nghị Pa-ri

4.

Chủ nghĩa xã hội ở Liên bang Xô viết sụp đổ đánh dấu bằng sự kiện

a)

Cộng đồng các quốc gia độc lập ra đời.

b)

Giải thể của khối Vác-sa-va

c)

Lá cờ trên nóc điện Crem-li bị hạ xuống

d)

Đảng cộng sản Liên xô bị đình chỉ hoạt động.

5.

Nhiệm vụ trước mắt của cuộc cách mạng ở Đông Dương trong những năm 1936 - 1939 được xác định là

a)

đánh bại phát xít, và phản động pháp ở Đông Dương.

b)

đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình.

c)

phải nhanh chóng tổ chức được Đông Dương Đại hội.

d)

phát động chiến tranh du kích.

6.

Chiến lược kinh tế vĩ mô của chính quyền Nam phi nhằm mục đích

a)

nâng cao năng lực sản xuất của các ngành kinh tế chính ở Nam Phi.

b)

cải thiện đời sống của người da đen.

c)

củng cố vị thế của Nam phi trên trường quốc tế.

d)

làm cho Nam phi tự chủ về kinh tế.

7.

Ngày 01/10/1949, nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa được thành lập là kết quả của

a)

cuộc đấu tranh chống chế độ phong kiến.

b)

cuộc nội chiến 1946 - 1949 giữa Quốc dân đảng và Đảng Cộng sản.

c)

sự thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Nhật.

d)

cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân phương Tây.

8.

Cao trào cách mạng ở khu vực Mĩ La –tinh từ đầu những năm 60 đến những năm 80 của thế kỉ XX bùng nổ mạnh mẽ và được ví như

a)

“Lục địa mới trỗi dậy”.

b)

“Lục địa đứng lên”.

c)

“Lục địa bùng cháy”.

d)

“Đại lục núi lửa”.

9.

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu bước tiến mới của phong trào công nhân Việt Nam trong những năm 1919 – 1925?

a)

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên ra đời.

b)

Công hội thành lập ở Sài Gòn – Chợ Lớn.

c)

Công nhân Ba Son bãi công.

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập.

10.

Hạn chế trong quá trình diễn ra cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật hiện đại là

a)

chế tạo ra vũ khí hủy diệt, tình trạng ô nhiễm môi trường, những tai nạn lao động và giao thông, nhiều loại bệnh tật mới…

b)

chế tạo vũ khí hiện đại, đẩy nhân loại đến trước nguy cơ chiến tranh mới.

c)

nguy cơ mất ổn định xã hội, khơi sâu khoảng cách giàu nghèo.

d)

nguyên nhân của nạn khủng bố, gây nên tình trạng căng thẳng.

11.

Ý nghĩa của sự thành lập ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam năm 1929 là

a)

chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối của cách mạng Việt Nam.

b)

chuẩn bị trực tiếp điều kiện cho sự thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam.

c)

mở ra một bước ngoặt lịch sử vô cùng to lớn cho cách mạng Việt Nam.

d)

là sự chuẩn bị đầu tiên có tính tất yếu cho thắng lợi về sau của cách mạng Việt Nam.

12.

Loại hình chiến lược chiến tranh mà Mĩ thực hiện trong những năm 1969 – 1973 là

a)

“Chiến tranh đơn phương”.

b)

“Chiến tranh đặc biệt”.

c)

“Chiến tranh cục bộ”.

d)

“Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh”.

13.

Thái độ của thực dân Pháp khi phát xít Nhật nhảy vào Đông Dương (1940)?

a)

Đánh trả Nhật quyết liệt.

b)

Hợp tác với nhân dân Việt Nam chống Nhật.

c)

Rút chạy khỏi Việt Nam.

d)

Đầu hàng phát xít Nhật và cấu kết với Nhật đàn áp, bóc lột nhân dân Đông Dương.

14.

Mục tiêu của cuộc chiến đấu chống quân Pháp ở Hà Nội trong những ngày đầu toàn quốc kháng chiến cuối năm 1946 – đầu năm 1947 của quân ta là?

a)

giam chân địch trong thành phố một thời gian để ta chuẩn bị lực lượng kháng chiến.

b)

tiêu diệt một bộ phận lực lượng quân Pháp ở Hà Nội.

c)

phá hủy nhiều kho tàng của địch.

d)

giải phóng được thủ đô Hà Nội.

15.

Trước chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Bắc Á (trừ Nhật Bản) đều

a)

Giành độc lập

b)

Bị chủ nghĩa thực dân nô dịch

c)

Là các nước phát triển về kinh tế

d)

Là thuộc địa của Anh

16.

Sự kiện nổi bật trong phong trào yêu nước, dân chủ công khai của giai cấp tiểu tư sản Việt Nam (1919 - 1925) là

a)

cuộc đấu tranh đòi trả tự do cho Phan Bội Châu (1925) và cuộc để tang Phan Châu Trinh (1926).

b)

xuất bản những tờ báo tiến bộ như: Chuông rè, An Nam trẻ, Người nhà quê.

c)

cuộc khởi nghĩa Yên Bái của Việt Nam Quốc dân Đảng (2 – 1930).

d)

thành lập những nhà xuất bản tiến bộ như: Cường học thư xã, Nam đồng thư xă.

17.

Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước thành viên của tổ chức ASEAN?

a)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

b)

Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp quân sự.

c)

Tôn trọng chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của nhau.

d)

Hợp tác phát triển có hiệu quả các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội.

18.

Nội dung nào dưới đây trở thành nhân tố hàng đầu chi phối tình hình chính trị thế giới trong phần lớn thời gian nửa sau thế kỉ XX?

a)

Sự ra đời và phát triển mạnh mẽ của các tổ chức quốc tế và khu vực.

b)

Sự thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc sau chiến tranh thế giới thứ hai.

c)

Sự phát triển mạnh mẽ chiếm ưu thế tuyệt đối của Mỹ trong thế giới tư bản chủ nghĩa.

d)

Sự phân chia thế giới thành hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

19.

Ngay từ năm 1954, Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đã đề ra cho cách mạng miền Nam nhiệm vụ gì?

a)

Đấu tranh chính trị kết hợp với vũ trang chống Pháp.

b)

Chuyền cuộc đấu tranh vũ trang chống Pháp sang đấu tranh chính trị chống Mĩ - Diệm.

c)

Đấu tranh ngoại giao tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

d)

Đấu tranh vũ trang đòi Pháp phải thi hành hiệp định Giơnevơ.

20.

Tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thông qua tại sự kiện chính trị nào dưới đây?

a)

Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất (7-1976).

b)

Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung (4-1976).

c)

Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước (11-1975).

d)

Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9-1975).

21.

Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình Đông Dương đối với Việt Nam có điềm hạn chế là

a)

chưa giải phóng được vùng nào ở nước ta.

b)

mới giải phóng được miền Bắc.

c)

chỉ giải phóng được miền Nam.

d)

chỉ giải phóng được vùng Tây Bắc.

22.

Hội nghị Trung ương lần thứ 15 của Đảng Lao động Việt Nam (đầu năm 1959) xác định con đường tiếp theo của cách mạng miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân là vì

a)

Mĩ - Diệm khủng bố đàn áp phong trào đấu tranh hòa bình của nhân dân, ngang nhiên phá hoại Hiệp định Giơnevơ.

b)

khởi nghĩa vũ trang là hình thức đấu tranh duy nhất đem lại thắng lợi trong đấu tranh chống giặc ngoại xâm.

c)

đã hết thời hạn hiệp thương Tổng tuyển cử thống nhất hai miền Nam - Bắc.

d)

lực lượng cách mạng miền Nam lúc này đã đủ mạnh để tiến lên khởi nghĩa giành chính quyền.

23.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân chung thúc đẩy nền kinh tế của Mĩ, Tây Âu và Nhật Bản phát triển nhanh chóng và trở thành 3 trung tâm kinh tế-tài chính lớn của thế giới?

a)

Áp dụng thành tựu khoa học –kĩ thuật để nâng cao năng suất, hạ giá thành sản phẩm.

b)

Coi giáo dục là chìa khóa của sự phát triển.

c)

Đất nước không bị chiến tranh tàn phá.

d)

Nguồn nhân lực lao động dồi dào, tài nguyên phong phú.

24.

Đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam được đề ra đầu tiên tại Đại hội đại biểu toàn quốc nào dưới đây?

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII (1996).

b)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986).

c)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV (1976).

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (1991).

25.

Biện pháp đối phó với thực dân Pháp của Đảng, Chính phủ, Chủ tịch Hồ Chí Minh từ sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày 6/3/1946 là

a)

kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược ở Nam Bộ.

b)

kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp.

c)

hòa hoãn với thực dân Pháp ở Nam Bộ.

d)

kiên quyết chống lại nếu Pháp đem quân ra miền Bắc.

26.

Việt Nam giải phóng quân được thành lập vào tháng 5/1945 trên cơ sở thống nhất các lực lượng vũ trang nào sau đây?

a)

Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân với Đội du kích Bắc Sơn.

b)

Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân với Việt Nam cứu quốc quân.

c)

Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân với Đội du kích Ba Tơ.

d)

Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân với Đội du kích Võ Nhai.

27.

Sự kiện nào đánh dấu bước phiêu lưu quân sự của Mĩ ở Đông Dương?

a)

Hiệp ước phòng thủ chung Đông Dương

b)

Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương

c)

Thực hiện chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh

d)

Thành lập khối quân sự SEATO

28.

Ngay sau khi giành độc lập Chính phủ Lâm thời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã phát huy tinh thần làm chủ của người dân như thế nào?

a)

Công bố sắc lệnh thành lập Nha bình dân học vụ

b)

phát động xay Quỹ độc lập

c)

công bố Lệnh tổng tuyển cử

d)

phát động phong trào nhường cơm xẻ áo.

29.

Chiến dịch của ta trong kháng chiến chống Pháp đã làm phá sản kế hoạch Rơ-ve là

a)

Việt Bắc thu-đông 1947.

b)

Biên giới thu-đông 1950.

c)

Điện Biên Phủ năm 1954.

d)

Tây Bắc 1952.

30.

Để bồi dưỡng sức dân, đầu năm 1953 Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã quyết định

a)

đẩy mạnh cải cách mộng đất và thực hành tiết kiệm.

b)

đẩy mạnh sản xuất và chấn chỉnh chế độ thuế khóa.

c)

phát động quần chúng triệt để giảm tô và cải cách ruộng đất.

d)

mở cuộc vận động tăng gia sản xuất và thực hành tiết kiệm.

31.

Trong các sự kiện chính trị sau đây, sự kiện nào có tính chất quyết định nhất đưa cuộc kháng chiến chống Pháp tiến lên?

a)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ II (2/1951).

b)

Đại hội thống nhất Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt (3/1951).

c)

Đại hội anh hùng và chiến sĩ thi đua toàn quốc (5/1951).

d)

Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ III (1960)

32.

Một trong những hình thức vận tải phổ biến của dân công phục vụ chiến dịch Điện Biên Phủ là hình thức vận chuyển bằng

a)

bè mảng.

b)

ngựa thồ.

c)

ô tô.

d)

xe đạp.

33.

Điểm yếu lớn nhất của tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ (1954) là

a)

số lượng quân lính không nhiều.

b)

mang nặng tính chất phòng thủ.

c)

xa hậu phương của Pháp,

d)

không có lực lượng hải quân.

34.

Phong trào công nhân những năm 1919 - 1925 được mở đầu bằng cuộc đấu tranh của

a)

công nhân viên chức ở Bắc Kì

b)

công nhân xe lửa Trường Thi

c)

công nhân Ba Son

d)

công nhân đồn điền cao su Cam Tiêm

35.

Lấy thân mình lấp lỗ châu mai là hành động của anh hùng nào trong chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ 1954 ?

a)

Bế Văn Đàn.

b)

Phan Đình Giót.

c)

Tô Vĩnh Diện.

d)

La Văn Cầu.

36.

“Trong 10 năm qua, miền Bắc nước ta đã tiến những bước dài chưa từng thấy trong lịch sử dân tộc. Đất nước, xã hội và con người đều đổi mới”. Câu nói đó chủ yếu nhắc tới ý nghĩa của việc thực hiện

a)

công cuộc cải cách ruộng đất.

b)

công cuộc khôi phục và phát triển kinh tế.

c)

kế hoạch nhà nước 5 năm ở miền Bắc (1961 - 1965).

d)

khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.

37.

Đại hội đại biểu lần III của Đảng đã bầu ai làm Chủ tịch Đảng và Bí thư thứ nhất?

a)

Hồ Chí Minh làm Chủ tịch Đảng, Trường Chinh làm Bí thư thứ nhất Ban Chấp hành trung ương Đảng.

b)

Hồ Chí Minh làm Chủ tịch Đảng, Lê Duẩn làm Bí thư thứ nhất Ban Chấp hành trung ương Đảng.

c)

Lê Duẩn làm Chủ tịch Đảng, Võ Nguyên Giáp làm Bí thư thứ nhất Ban Chấp hành trung ương Đảng.

d)

Trường Chinh làm Chủ tịch Đảng, Đỗ Mười làm Bí thư thứ nhất Ban Chấp hành trung ương Đảng.

38.

Chỗ dựa của “Chiến tranh đặc biệt ”của Mĩ ở miền Nam là gì?

a)

Ấp chiến lược.

b)

Lực lượng ngụy quân, ngụy quyền.

c)

Lực lượng cố vấn Mĩ.

d)

Ấp chiến lược và ngụy quân, ngụy quyền.

39.

Để ép ta nhân nhượng, kí một hiệp định do Mĩ đặt ra, Nich Xơn đã cho máy bay B52 đánh vào đâu trong 12 ngày đêm năm 1972?

a)

Hà Nội, Nam Định.

b)

Hà Nội, Hải Phòng.

c)

Hà Nội, Hòn Gai

d)

Hải Phòng, Nam Định

40.

Chiến thắng nào của ta trong năm 1975 đã chuyển cuộc tiến công chiến lược sang tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam?

a)

Chiến thắng Phước Long.

b)

Chiến thắng Tây Nguyên.

c)

Chiến thắng Huế - Đà Nẵng.

d)

Chiến thắng Quảng Trị.