wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ TỔNG HỢP SỐ 8 - NKP

Total questions: 40

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Nguyên nhân nào quan trọng nhất khiến Liên Xô phải khôi phục kinh tế ngay sau Chiến tranh thế giới thứ hai ?

a)

Bị tổn thất nặng nề trong chiến tranh.

b)

Bị các nước phương Tây bao vây, cô lập.

c)

Thu được nhiều chiến phí.

d)

Chiếm được nhiều thuộc địa.

2.

Đảng cộng sản Việt Nam ra đời là sản phẩm của sự kết hợp giữa ba yếu tố

a)

Chủ nghĩa Mác – Lênin, phong trào dân tộc và phong trào dân chủ.

b)

Chủ nghĩa Mác – Lênin, phong trào dân tộc và phong trào dân chủ.

c)

Chủ nghĩa Mác – Lênin, phong trào công nhân và phong trào yêu nước.

d)

Chủ nghĩa Mác – Lênin, phong trào công nhân và phong trào dân chủ.

3.

Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước Đông Nam Á (trừ Thái Lan) là

a)

thuộc địa của thực dân phương Tây.

b)

thuộc địa của Pháp, Nhật.

c)

thuộc địa của Anh, Pháp, Mĩ, Nhật.

d)

thuộc địa của Mĩ, Nhật.

4.

Chính sách đối ngoại của Liên Xô (từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX) là

a)

Duy trì hòa bình, tích cực ủng hộ phong trào cách mạng thế giới.

b)

chỉ quan hệ với các nước XHCN.

c)

muốn làm bạn với tất cả các nước.

d)

đặt quan hệ với các nước lớn.

5.

Mục đích của Pháp khi đề ra kế hoạch Na-va là

a)

buộc ta phải kí hiệp định có lợi cho chúng.

b)

khóa chặt biên giới Việt – Trung và cô lập căn cứ địa Việt Bắc.

c)

xoay chuyển cục diện chiến tranh Đông Dương, nhằm “kết thúc chiến tranh trong danh dự”.

d)

xây dựng lực lượng, bình định vùng tạm chiếm.

6.

Nội dung nào không phải ý nghĩa của phong trào “Đồng khởi” (1959-1960) ?

a)

Buộc Mĩ phải rút hết quân đội về nước.

b)

B: iáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.

c)

Làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.

d)

Cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

7.

Nguyễn Ái Quốc đã gửi văn bản nào dưới đây tới Hội nghị Véc-xai (1919)?

a)

Bản yêu sách của nhân dân An Nam.

b)

Tác phẩm “Đường Kách mệnh”.

c)

Bản án chế độ thực dân Pháp.

d)

Những bài viết in trên báo “Người cùng khổ”.

8.

Sự kiện lịch sử nào đã diễn ra vào thời điểm 11h30 phút ngày 30-4-1975?

a)

Xe tăng và bộ binh của ta tiến vào Dinh Độc Lập

b)

Lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập.

c)

Tổng thống Nguyễn Văn Thiệu tuyên bố từ chức.

d)

Quân ta nổ súng mở đầu chiến dịch Hồ Chí Minh.

9.

Trong những năm 1919 -1925, hoạt động của Nguyễn Ái Quốc có ý nghĩa như thế nào đối với việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam?

a)

Truyền bá Chủ nghĩa Mác-Lê-nin về Việt Nam.

b)

Chuẩn bị về mặt tư tưởng, chính trị, tổ chức cho sự ra đời của Đảng.

c)

Tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn cho cách mạng Việt Nam.

d)

Sáng lập Đảng cộng sản Việt Nam.

10.

Phong trào đấu tranh nào có ý nghĩa như cuộc tập dượt đầu tiên cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945?

a)

Phong trào dân chủ 1936 - 1939.

b)

Cao trào kháng Nhật cứu nước từ tháng 3 đến giữa tháng 8 năm 1945.

c)

Phong trào giải phóng dân tộc 1939 - 1945.

d)

Phong trào cách mạng 1930 - 1931.

11.

Trong việc giải quyết vấn đề biển Đông hiện nay, Việt Nam nên vận dụng nguyên tắc nào của tổ chức Liên Hợp Quốc?

a)

Không đe dọa vũ lực hoặc sử dụng vũ lực với nhau.

b)

Chung sống hòa bình và sự nhất trí của năm cường quốc.

c)

Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

d)

Hợp tác có hiệu quả về kinh tế, văn hóa, giáo dục.

12.

Phương hướng chiến lược của ta trong Đông Xuân 1953 – 1954 là

a)

tích cực, chủ động, cơ động, linh hoạt.

b)

phòng thủ chiến lược.

c)

tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu nhằm tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch

d)

tấn công vào những vị trí quan trọng mà địch mạnh để tiêu diệt hỏa lực của địch.

13.

Sự kiện nào đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?

a)

Thắng lợi của phong trào nổi dậy ở Trà Bồng (Quảng Ngãi) năm 1959.

b)

Thắng lợi của phong trào Đồng khởi năm 1960.

c)

Phong trào tố cộng, diệt cộng năm 1959.

d)

Chiến thắng Ấp Bắc năm 1963.

14.

Địa phương nào đã mở đầu cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược?

a)

Hà Nội.

b)

Nam Định.

c)

Hải Phòng.

d)

Thái Bình.

15.

Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam Việt Nam sau năm 1954 là

a)

hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục phát triển kinh tế.

b)

tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thống nhất đất nước

c)

đấu tranh vũ trang để đánh bại chiến tranh xâm lược của Mĩ.

d)

chống lại sự bắn phá và ném bom của chính quyền Mĩ – Diệm.

16.

Cuộc bãi công của thợ máy xưởng Ba Son (tháng 8/1925) nhằm mục đích

a)

đòi giảm giờ làm, cải thiện đời sống của công dân.

b)

Ủng hộ phong trào cách mạng Trung Quốc.

c)

đòi tăng lương, cải thiện điều kiện của công dân.

d)

giành chính quyền ở Sài Gòn về tay công dân.

17.

Biến đổi tích cực quan trọng đầu tiên của các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

từ các nước thuộc địa trở thành các nước độc lập.

b)

sự ra đời của khối ASEAN.

c)

ngày càng mở rộng đối ngoại, hợp tác với các nước Đông Nam Á và EU.

d)

nhiều nước có tốc độ phát triển khá nhanh.

18.

Điểm giống nhau giữa “Chiến lược chiến tranh đặc biệt” (1961-1965)và “Chiến lược chiến tranh cục bộ”(1965-1968) của Mỹ ở Việt Nam là

a)

Sử dụng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.

b)

Nhằm biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.

c)

Sử dụng quân đội Mĩ là chủ yếu.

d)

Thực hiện các cuộc hành quân và “tìm diệt” và “bình định”.

19.

Hoàn cảnh nước Mĩ sau khi bước ra khỏi cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

Nước Mĩ nhanh chóng khôi phục nền kinh tế và đạt được bước phát triển “thần kì”.

b)

nền kinh tế Mĩ bị tàn phá và thiệt hại nặng nề.

c)

Mĩ thu được nhiều lợi nhuận và trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất thế giới.

d)

nền kinh tế Mĩ phụ thuộc chặt chẽ vào các nước châu Âu khác.

20.

Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội mà thực chất là

a)

làm cho chủ nghĩa xã hội ngày càng tốt đẹp hơn.

b)

làm cho mục tiêu đã đề ra phù hợp với thực tiễn đất nước.

c)

làm cho mục tiêu đã đề ra nhanh chóng được thực hiện.

d)

làm cho mục tiêu chủ nghĩa xã hội ở nước ta được thực hiện có hiệu quả.

21.

Nguyên nhân khách quan nào đã tạo điều kiện cho In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào giành được độc lập năm 1945?

a)

Phát xít Nhật đầu hàng quân đồng minh không điều kiện.

b)

Nhân dân các nước đấu tranh vũ trang giành độc lập.

c)

Thực dân Hà Lan suy yếu mất quyền thống trị ở In-đô-nê-xi-a.

d)

Thực dân Pháp bị phát xít Nhật đảo chính, mất quyền thống trị ở Đông Dương.

22.

Kết quả lớn nhất của quân và dân ta đạt được trong chiến dịch Việt Bắc là gì?

a)

Là mốc khởi đầu sự thay đổi trong so sánh lực lượng có lợi cho cuộc kháng chiến của ta.

b)

Loại khỏi vòng chiến đấu 6000 tên địch.

c)

Bộ đội của ta được trưởng thành lên trong chiến đấu.

d)

Bảo vệ được căn cứ địa Việt Bắc làm thất bại âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” buộc địch phải chuyển sang đánh lâu dài với ta.

23.

Hội nghị Ianta diễn ra trong bối cảnh cuộc chiến tranh thế giới thứ hai

a)

bước vào giai đoạn kết thúc.

b)

đã hoàn toàn kết thúc.

c)

bắt đầu bùng nổ.

d)

đang diễn ra vô cùng ác liệt.

24.

Cơ quan ngôn luận của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên là

a)

Báo Búa Liềm.

b)

Báo Người Cùng Khổ.

c)

Báo Thanh Niên.

d)

Báo Nhành Lúa.

25.

Người sáng lập Công hội bí mật đầu tiên tại Sài Gòn – Chợ Lớn năm 1920 là

a)

Tôn Đức Thắng.

b)

Phan Văn Trường.

c)

Trần Văn Giàu

d)

Ngô Gia Tự.

26.

Thành tựu quan trọng nào của cách mạng khoa học, kĩ thuật đã tham gia tích cực vào việc giải quyết vấn đề lương thực cho loài người?

a)

Phát minh hóa học.

b)

Phát minh sinh học.

c)

“Cách mạng xanh”.

d)

Tạo ra công cụ lao động mới

27.

Sau đại thắng mùa xuân năm 1975, nhiệm vụ cấp thiết hàng đầu của nước Việt Nam là

a)

khắc phục hậu quả chiến tranh, phát triển kinh tế.

b)

thống nhất nước nhà về mặt Nhà nước.

c)

ổn định tình hình chính trị, xã hội ở miền Nam.

d)

mở rộng qua hệ ngoại giao với các nước.

28.

Đảng Cộng sản Việt Nam là đội tiên phong của

a)

giai cấp tiểu tư sản Việt Nam.

b)

giai cấp tư sản Việt Nam.

c)

giai cấp công nhân Việt Nam.

d)

giai cấp nông dân Việt Nam.

29.

Thắng lợi quân sự quan trọng nhất của nhân dân ta trong giai đoạn lịch sử từ 1946-1954 là

a)

Chiến dịch Việt Bắc (1947).

b)

Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).

c)

Chiến dịch Hòa Bình (1952).

d)

Chiến dịch Biên giới (1950).

30.

Nội dung nào không phải là mục tiêu của « Chiến lược toàn cầu » của Mĩ ?

a)

Chống phá các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Đẩy lùi phong trào giải phóng dân tộc.

c)

Viện trợ kinh tế cho các nước nghèo.

d)

Thiết lập sự thống trị trên toàn thế giới.

31.

Ngày 8/8/1967, Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) thành lập với sự tham gia của 5 nước nào sau đây?

a)

In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Lào.

b)

In-đô-nê-xi-a, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a, Việt Nam, Phi-lip-pin.

c)

Ma-lai-xi-a, Việt Nam, Phi-lip-pin, Cam-pu-chia, Lào.

d)

In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Thái Lan.

32.

Sự kiện nổi bật của lịch sử cách mạng Việt Nam giai đoạn 1919 đến 1930 là

a)

chương trình khai thác lần thứ hai của thực dân Pháp.

b)

cuộc bãi công của thợ máy Ba Son (8/1925).

c)

Đảng cộng sản Việt Nam ra đời (3/2/1930).

d)

Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (1925).

33.

Chiến thắng nào của ta đã mở đầu cho cao trào “tìm Mỹ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”?

a)

Chiến thắng Ấp Bắc.

b)

Chiến thắng Vạn Tường.

c)

Chiến thắng Ba Gia.

d)

Chiến thắng Bình Giã.

34.

Sự kiện nào đánh dấu mốc kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Việt Nam (1945 - 1954)?

a)

Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương (1954) được kí kết.

b)

Quân Pháp xuống tàu rút khỏi Hải Phòng.

c)

Hiệp định Sơ bộ (06/3/1946) được kí kết.

d)

Bộ đội Việt Nam tiến vào tiếp quản Hà Nội.

35.

Yếu tố khách quan chủ yếu làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp ở Việt Nam 1945 -1954 là

a)

tác động của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

b)

tình đoàn kết của nhân dân hai nước Lào và Cam-pu-chia.

c)

sự giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô và các lực lượng dân chủ, tiến bộ.

d)

sự ủng hộ của phong trào hòa bình, dân chủ trên thế giới.

36.

Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến sự phát triển kinh tế của Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài.

b)

Các công ty có sực cạnh tranh cao .

c)

Chi phí cho quốc phòng thấp

d)

Yếu tố con người là vốn quý nhất .

37.

So với phong trào cách mạng 1930 – 1931, mục tiêu đấu tranh của phong trào dân chủ 1936 – 1939 có sự thay đổi là

a)

đòi chia lại ruộng đất cho nông dân.

b)

đòi giảm tô thuế, xóa nợ cho nhân dân.

c)

đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình.

d)

tập trung vào nhiệm vụ đánh đổ chế độ phong kiến.

38.

Sự kiện nào đánh dấu bước đầu thắng thế của khuynh hướng vô sản trước khuynh hướng tư sản?

a)

Sự ra đời của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.

b)

Sự thành lập các tổ chức cách mạng.

c)

Sự ra đời của Việt Nam Quốc Dân đảng.

d)

Sự ra đời của các tổ chức cộng sản năm 1929.

39.

Lịch sử ghi nhận năm 1960 là năm của châu Phi vì sao?

a)

Chủ nghĩa thực dân sụp đổ ở châu Phi.

b)

Tất cả các nước châu Phi đều giành được độc lập.

c)

17 nước ở châu Phi giành được độc lập.

d)

Hệ thống thuộc địa của để quốc lần lượt tan rã.

40.

Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, Pháp tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam vì lí do chủ yếu nào dưới đây?

a)

Củng cố địa vị của Pháp trong thế giới tư bản

b)

Đầu tư xây dựng các đô thị mới ở Việt Nam.

c)

Để bù đắp thiệt hại do Chiến tranh thế giới thứ nhất gây ra.

d)

Tiếp tục kiểm soát thị trường Đông Dương.