wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ TH

Total questions: 42

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.
Nguyên nhân sâu xa dẫn đến cuối thời nguyên thủy ở Việt Nam xuất sự phân hóa các tầng lớp xã hội?
a)
Nền kinh tế nông nghiệp chuyển từ dùng cuốc sang dùng cày.
b)
Nền kinh tế làm ra nhiều của cải cho xã hội.
c)
Nền kinh tế nông nghiệp sản xuất được nhiều lúa gạo.
d)
Nền kinh tế nông nghiệp sớm ra đời và phát triển.
2.
Thành Cổ Loa dưới thời An Dương Vương thể hiện trình độ phát triển cao của nước Âu Lạc và là
a)
công trình kiến trúc độc đáo nhất ở Đông Nam
b)
hình ảnh tượng trưng cho sức mạnh của nước Âu Lạc.
c)
biểu tượng của đất nước Âu Lạc.
d)
biểu tượng của nền văn minh Việt cổ.
3.
Do đâu cư dân Việt cổ sớm định cư sinh sống ở vên các dòng sông lớn?
a)
Do các dòng sông hình thành nhiều cánh đồng màu mỡ.
b)
Do các dòng sông lớn bồi đắp phù sa, hình thành các vùng đồng bằng màu mỡ.
c)
Do các dòng sông là điều kiện tự nhiên thuận lợi.
d)
Do các dòng sông tạo điều kiện phát triển nông nghiệp lúa nước.
4.
Xã hội bắt đầu có hiện tượng phân hoá giữa giàu và nghèo bắt đầu từ nền văn hóa nào ở nước ta thời nguyên thủy?
a)
Thời văn hoá Gò Mun.
b)
Thời văn hóa Đông Sơn.
c)
Thời văn hóa Đồng Đậu.
d)
Thời văn hóa Phùng Nguyên.
5.
Quá trình giao lưu, trao đổi sản phẩm đã hình thành mối liên kết giữa các cộng đồng cư dân Việt cổ và có tác dụng như thế nào?
a)
Thúc đẩy sự ra đời của nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc.
b)
Tạo điều kiện đưa đến hình thành xã hội có giai cấp.
c)
Thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế phát triển.
d)
Thúc đẩy sự ra đời của nhà nước Văn Lang - Âu Lạc.
6.
Điều kiện thuận lợi để cư dân Việt cổ trồng trọt, chăn nuôi; bảo đảm nguồn thức ăn đa dạng là gì?
a)
Có nhiều đồng bằng rộng lớn ven sông.
b)
Ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
c)
Lượng ánh sáng mặt trời lớn và lượng mưa quanh năm nhiều.
d)
Có nhiều con sông lớn mang phù sa bồi đắp.
7.
Việc tăng hiệu quả sản xuất, tạo ra nhiều của cải dư thừa đã dẫn đến
a)
sự phân hóa xã hội thành giai cấp.
b)
sự phân hóa xã hội giữa giàu nghèo.
c)
sự phân chia xã hội thành các tầng lớp khác nhau.
d)
sự hình thành giai cấp thống trị và bị trị.
8.
Nước Âu Lạc thời An Dương Vương cho xây dựng mục đích gì?
a)
Vừa là kinh đô vừa là căn cứ quân sự vững chắc.
b)
Làm căn cứ phòng thủ đất nước Âu Lạc.
c)
Vừa là hệ thống phòng thủ vừa là nơi bảo vệ nhà vua.
d)
Làm hệ thống phòng thủ chống ngoại xâm.
9.
Thời văn hóa Đông Sơn, cư dân Việt cổ làm các nghề gì để sinh sống?
a)
Nghề nông và buôn bán với các vùng miền trong khu vực.
b)
Nghề nông, săn bắn, chăn nuôi, đánh cá và làm các nghề thủ công.
c)
Nghề nông và nghề thủ công.
d)
Săn bắn và hái lượm kết hợp với trồng trọt.
10.
Lãnh thổ của nước Âu Lạc mở rộng trên cơ sở nào?
a)
Thống nhất bộ tộc Âu Lạc và Lạc Việt.
b)
Thôn tính nhà nước Văn Lang.
c)
Sáp nhập vùng đất của Văn Lang vào Âu Lạc.
d)
Hòa hợp và thống nhất giữa người Tây Âu và Lạc Việt.
11.
Các tầng lớp xã hội xuất hiện: tầng lớp quý tộc, nông dân tự do, nô tì. Trong đó, tầng lớp nào sinh sống ở các công xã nông thôn?
a)
Nông dân tự do và nô tì.
b)
Nông dân tự do.
c)
Quý tộc và nông dân tự do.
d)
Quý tộc và nô tì.
12.
Dựa trên cơ sở nào để cư dân Việt cổ chế tác các loại hình công cụ lao động trong sản xuất và đồ dùng trong sinh hoạt hằng ngày?
a)
Đồ sắt sớm xuất hiện.
b)
Thuật luyện kim sớm ra đời.
c)
Đồ đồng sớm ra đời.
d)
Nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú.
13.
Văn minh Văn Lang - Âu Lạc vực chịu ảnh hưởng của
a)
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
b)
có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi.
c)
khí hậu ôn đới thuận lợi cho việc trồng trọt.
d)
có nhiều lượng mưa, nắng.
14.
Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang - Âu Lạc phong phú, đặc sắc và phù hợp với
a)
điều kiện tự nhiên của nước ta.
b)
nghề nông nghiệp trồng lúa nước của nước ta.
c)
bản sắc văn hóa dân tộc ta.
d)
văn minh Văn Lang - Âu Lạc.
15.
Nét đặc sắc của phong tục tập quán của cư dân Văn Lang - Âu Lạc là gì?
a)
Biết sử dụng các loại nhạc cụ như trống đồng, chiêng, cổng, chuông,.
b)
Hoa văn trang trí trên đồ đồng, đồ gốm phản ánh sinh động cuộc sống.
c)
Nghệ thuật điêu khắc, kỹ thuật luyện kim, kỹ thuật làm đồ gốm.
d)
Tục ăn trầu, nhuộm răng, xăm mình,.
16.
Nội dung nào dưới đây không phải là đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang - Âu Lạc?
a)
Về trang phục, nam thường đóng khố, nữ mặc áo váy và đều đi chân đất.
b)
Sùng bái các lực lượng tự nhiên thể hiện qua các nghi thức, như thờ thần Mặt Trời, thần núi, thần sông, thờ cúng tổ tiên, anh hùng, thủ lĩnh,.
c)
Phong tục tập quán có những nét đặc sặc như tục ăn trầu, nhuộm răng, xăm mình.
d)
Hoa văn trang trí trên đồ đồng, đồ gốm phản ánh sinh động cuộc sống.
17.
Các dòng sông ở Việt Nam góp phần làm nên nền văn minh Văn Lang Âu Lạc là
a)
sông Hồng, sông Cửu Long, sông Cả.
b)
sông Hồng, sông Mã, sông Cả.
c)
sông Cửu Long, sông Đồng Nai, sông Cả.
d)
sông Hồng, sông Mã, sông Cái.
18.
Văn minh Văn Lang - Âu Lạc hình thành trên cơ sở nền văn hóa nào ở Việt Nam thời nguyên thủy?
a)
Văn hóa Phùng Nguyên.
b)
Văn hóa Đông Sơn
c)
Văn hóa Đồng Đậu.
d)
Văn hóa Gò Mun.
19.

Khái niệm “dân tộc Việt Nam" thuộc nghĩa khái niệm nào?

a)

Dân tộc – tộc người

b)

Dân tộc – quốc gia.

c)

Dân tộc đa số.

d)

Dân tộc thiểu số.

20.

Dân tộc có số dân chiếm trên 50% tổng dân số cả nước coi là:

a)

Dân tộc – tộc người.

b)

Dân tộc – quốc gia.

c)

Dân tộc đa số

d)

Dân tộc thiểu số.

21.

Khai thác Tư liệu 1 (Lịch sử 10, tr. 125) các dân tộc ở Việt Nam chia thành mấy nhóm?

a)

2 nhóm

b)

3 nhóm

c)

4 nhóm

d)

5 nhóm

22.

Căn cứ vào tiêu chí nào để phân chia các nhóm dân tộc ở Việt Nam như trong tư liệu 1, 2 (Lịch sử 10, tr. 124)?

a)

Theo dân số.

b)

Theo số lượng tộc người

c)

Theo địa bàn phân bố

d)

Theo nét văn hoá đặc trưng.

23.

Dân tộc nào là dân tộc đa số ở Việt Nam?

a)

Kinh

b)

Tày

c)

Thái

d)

Mường

24.

Địa bàn cư trú chủ yếu của người Kinh ở đâu?

a)

Phân bố đều trên khắp cả nước.

b)

Vùng đồng bằng.

c)

Vùng đồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long

d)

Vùng đồng bằng và trung du.

25.

Hoạt động sản xuất nông nghiệp của người Kinh tồn tại, phát triển gắn liền với việc gì ở đồng bằng Bắc Bộ?

a)

Đắp đê, tạo kênh, mương dẫn nước vào ruộng

b)

Đắp đê ngăn nước biển, thau chua, rửa mặn

c)

Nghiên cứu thay thế các giống lúa truyền thống.

d)

Tất cả các đáp án trên.

26.

Để có nước canh tác trên ruộng bậc thang, cư dân các dân tộc đã làm như thế nào?

a)

Dòng đường ống nước từ các con sông lớn về.

b)

Xây dựng ruộng bậc thang ngay cạnh các con sông rồi thực hiện các biện pháp như tát nước, đắp đập,…

c)

Tìm cách dẫn nước từ các dòng suối ở trên cao xuống hoặc tạo hồ hứng và chứa nước mưa trên đỉnh núi.

d)

Tất cả các đáp án trên.

27.

Hoạt động kinh tế chính của người Kinh và một số dân tộc thiểu số là gì?

a)

Nông nghiệp.

b)

Thủ công nghiệp.

c)

Nông nghiệp trồng lúa nước.

d)

Công nghiệp và dịch vụ.

28.

Những cộng đồng người có chung ngôn ngữ, văn hoá và ý thức tự giác dân tộc được gọi là:

a)

Dân tộc – tộc người.

b)

Dân tộc – quốc gia.

c)

Dân tộc đa số.

d)

Dân tộc thiểu số.

29.

Căn cứ vào các tiêu chí nào để phân chia các dân tộc - tộc người ở Việt Nam?

a)

Theo dân số và địa bàn phân bố.

b)

Theo dân số và theo ngữ hệ.

c)

Theo ngữ hệ và địa bàn phân bố.

d)

Theo ngữ hệ và nhóm ngôn ngữ.

30.

Khai thác biểu đồ (Lịch sử 10, tr. 124), ý nào dưới đây không phù hợp?

a)

Nước ta gồm nhiều dân tộc thiểu số.

b)

Dân tộc Kinh chiếm phần lớn số dân Việt Nam.

c)

Các dân tộc thiểu số còn lại chỉ chiếm một tỉ lệ nhỏ trong dân số Việt Nam.

d)

Các dân tộc ở Việt Nam chung sống hoà hợp.

31.

54 dân tộc ở Việt Nam được phân chia thành bao nhiêu ngữ hệ?

a)

54 ngữ hệ.

b)

5 ngữ hệ.

c)

8 ngữ hệ.

d)

10 ngữ hệ.

32.

Nhà ở truyền thống của người Kinh là loại nhà nào?

a)

Nhà trệt xây bằng gạch hoặc đắp bằng đất.

b)

Nhà sàn làm bằng gỗ, tre, nứa, lá.

c)

Nhà nửa sàn, nửa trệt.

d)

Nhà nhiều tầng.

33.

Trước đây, thường ngày cư dân các dân tộc thiểu số chủ yếu ăn gì?

a)

Cơm với thịt các loài vật săn bắn được như: thịt hổ, thịt sư tử, thịt lợn rừng, thị đại bàng,…

b)

Cơm với rau, cá

c)

. Mì với rau, đậu đỗ, ít khi có cá, thịt

d)

Mì với thịt gà, thịt thỏ rừng

34.

Cư dân các dân tộc thiểu số Việt Nam chủ yếu làm và ở trong:

a)

Các hang động được trang trí sặc sỡ

b)

Những ngôi nhà sàn bằng nguyên liệu thực vật (gỗ, tre, nứa, lá,…)

c)

Những ngôi nhà rơm không bắt lửa, không ngấm nước

d)

Những ngôi nhà kết hợp cả gỗ và xi măng

35.

Cách di chuyển và vận chuyển chủ yếu của các dân tộc thiểu số Việt Nam là gì?

a)

Đi lại và vận chuyển bằng xe máy

b)

Dùng dây thừng có móc đu qua các ngọn núi

c)

Đi lại và vận chuyển bằng các con vật to khoẻ như trâu, ngựa, voi,…

d)

Đi bộ và vận chuyển đồ bằng gùi

36.

Tại sao các dân tộc thiểu số phát triển hoạt động canh tác nương rẫy với một số cây trồng chủ yếu: lúa, ngô, khoai, sắn, cây ăn quả, cây rau xanh và cây gia vị,…?

a)

Vì họ có nhiều kinh nghiệm cũng như sự hỗ trợ của các phương tiện, kĩ thuật hiện đại.

b)

Vì nhà nước hiện nay đang đẩy nhanh đầu tư dàn trải lên các khu vực có người dân tộc thiểu số sinh sống.

c)

Vì địa bàn cư trú chủ yếu của họ là các khu vực có địa hình cao, dốc ở trung du, miền núi phía Bắc và Trường Sơn – Tây Nguyên.

d)

Tất cả các đáp án trên.

37.

Câu nào sau đây không đúng về thủ công nghiệp của các dân tộc thiểu số ở Việt Nam?

a)

Phát triển đa dạng nhiều nghề thủ công, mang dấu ấn và bản sắc riêng của từng tộc người

b)

Nghề dệt và nghề đan ra đời sớm, phát triển mạnh ở hầu hết các dân tộc

c)

Nghề gốm và nghề rèn, đúc ra đời muộn nhưng sớm đưa được vào sản xuất ở quy mô lớn, đem lại nguồn thu về kinh tế tương đối.

d)

Sản phẩm của các nghề thủ công chủ yếu đáp ứng nhu cầu của người dân địa phương.

38.

Hoạt động sản xuất thủ công nghiệp của người Kinh có điềm gì khác so với các dân tộc thiểu số?

a)

Người Kinh làm nhiều nghề thủ công khác nhau.

b)

Nghề gốm, nghề rèn, đúc,.. ra đời sớm nhưng ít phổ biến.

c)

Tạo ra sản phẩm của các ngành nghề rất tinh xảo.

d)

Sản phẩm rất đa dạng, nhiều sản phẩm được xuất khẩu với giá trị cao.

39.

Ý nào dưới đây không phản ánh đúng điềm chung trong bữa ăn truyền thống của dân tộc Kinh và các dân tộc thiểu số?

a)

Chủ yếu ăn cơm với rau và cá.

b)

Có nhiều món ăn được chế biến từ thịt gia súc, gia cầm.

c)

Các thực phẩm từ chăn nuôi có không đều, chủ yếu dành cho các dịp lễ hội,...

d)

Bữa ăn truyền thống mang đậm bản sắc vùng miền, dân tộc.

40.

Điểm khác trong trang phục của các dân tộc thiểu số so với dân tộc Kinh là gì?

a)

Được may bằng nhiều loại vải có chất liệu tự nhiên.

b)

Trang phục thường có hoa văn trang trí sặc sỡ.

c)

Trang phục chủ yếu là áo và quần vảy.

d)

Ưa thích dùng đồ trang sức.

41.

Câu nào sau đây không đúng?

a)

Người Kinh đã và đang tiếp thu nhiều tôn giáo lớn trên thế giới như: Phật giáo, Công giáo, Tin lành,…

b)

Người Kinh xây dựng nhiều công trình kiến trúc như: đình, chùa, tháp, nhà thờ,… và tổ chức nhiều nghi lễ liên quan đến các tôn giáo như lễ Phạt đản, lễ Giáng sinh,…

c)

Cư dân các dân tộc thiểu số Việt Nam tiếp tục phát huy tín ngưỡng của họ nhưng không tiếp thu các tôn giáo lớn trên thế giới như người Kinh

d)

Trong cuộc sống, người Kinh thực hành nhiều phong tục, tập quán liên quan đến chu kì vòng đời (sinh đẻ, cưới xin, ma chay,...), chu kì canh tác (xuống đồng, cơm mới,...) và chu kì thời gian/thời tiết (tết Nguyên đán, tết Nguyên tiêu, tết Trung thu,...).

42.

Ý nào không phản ánh đúng điểm chung trong hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo của cộng đồng các dân tộc Việt Nam?

a)

Đều có tín ngưỡng vạn vật hữu linh.

b)

Đều có tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên,...

c)

Đã và đang tiếp thu nhiều tôn giáo lớn trên thế giới.

d)

Nhiều nghi lễ liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo được giản lược cho phù hợp với thực tiễn.