wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề 4 sử 9A7

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Câu 3. Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt của Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo được thông qua tại Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam đầu năm 1930 được coi là

A. Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam.

B. Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương.

C. Lời kêu gọi quần chúng nhân dịp Đảng ra đời

D. Tuyên ngôn thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

2.

Câu 4. Phương châm tác chiến của quân đội Việt Nam trong chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 là

A. thần tốc, táo bạo, chắc thắng. B. đánh nhanh, thắng nhanh,

C. đánh điểm, diệt viện.

D. đánh ăn chắc, đánh chắc thắng.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

3.

. Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897 - 1914) của thực dân Pháp ở Việt Nam không nhằm mục đích nào dưới đây?

A. Biến Việt Nam thành thị trường tiêu thụ hàng hoá.

B. Du nhập phương thức tư bản chủ nghĩa vào Việt Nam.

C. Vơ vét nguồn tài nguyên thiên nhiên.

D. Bóc lột nguồn nhân công rẻ mạt.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

4.

Giải pháp “ hòa để tiến” được Ban Thường vụ trung ương Đảng cộng sản Đông Dương đưa ra trong hoàn cảnh nào?

A. Cuộc đàm phán giữa hai chính phủ Việt Nam và Pháp ở Phông – ten – nơ- blô thất bại

B. Thực dân Pháp kí với Chính phủ Trung Hoa Dân quốc bản Hiệp ước Hoa – Pháp ( 28/2/1946)

C. Pháp gửi tối hậu thư đòi ta phải giải tán lực lượng tự vệ, giao quyền kiểm soát Thủ đô Hà Nội cho chúng

D. Thực dân Pháp đánh chiếm Sài Gòn, Chợ Lớn và các tỉnh Nam Bộ vào tháng 9/1945

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

5.

Để phát triển khoa học - kĩ thuật, Nhật Bản có đặc điểm nào khác biệt với các nước tư bản?

a)

A. Tập trung phát triển khoa học chinh phục vũ trụ

b)

B. Chuyển giao công nghệ từ các nước tiên tiến

c)

C. Mua bằng phát minh sáng chế của nước ngoài

d)

D. Coi trọng và phát triển giáo dục, khoa học kĩ thuật

6.

Hiệp định Giơ - ne - vơ được ký kết ngày nào?

a)

Ngày 20 tháng 7 năm 1954

b)

Ngày 21 tháng 7 năm 1954

c)

Ngày 20 tháng 7 năm 1955

d)

Ngày 21 tháng 7 năm 1955

7.

Hiệp định Giơ-ne-vơ chia Việt Nam thành hai miền Nam Bắc và sẽ tổng tuyển cử thống nhất hai miền vào thời gian nào?

a)

Ngày 20 tháng 7 năm 1954

b)

Ngày 20 tháng 7 năm 1955

c)

Ngày 20 tháng 7 năm 1956

d)

Ngày 21 tháng 7 năm 1956

8.

Miền Bắc hoàn toàn được giải phóng vào thời gian nào?

a)

Ngày 10 tháng 10 năm 1954

b)

Ngày 16 tháng 5 năm 1954

c)

Ngày 10 tháng 10 năm 1955

d)

Ngày 16 tháng 5 năm 1955

9.

Pháp rút lui khỏi Miền Nam, Mĩ nhảy vào và đưa Ngô Đình Diệm lên nắm chính quyền để thực hiện âm mưu:

a)

Chống phá cách mạng miền Bắc.

b)

Chia cắt Việt Nam làm hai miền, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ của Mĩ.

c)

Cô lập miền Bắc, phá hoại miền Nam.

d)

Phá hoại Hiệp định Giơ-ne -vơ.

10.

Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 về Đông Dương, tình hình nước ta như thế nào?

a)

Miền Bắc đã hoàn toàn giải phóng, Mĩ nhảy vào miền Nam.

b)

Đất nước thống nhất hai miền Nam Bắc.

c)

Cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội

d)

Cả nước tiến hành kháng chiến chống Mĩ

11.

Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời ngày nào?

a)

Ngày 20 tháng 9 năm 1960

b)

Ngày 20 tháng 10 năm 190

c)

Ngày 20 tháng 11 năm 1960

d)

Ngày 20 tháng 12 năm 1960

12.

Đại hội lần thứ mấy của Đảng ta được xem là “Đại hội xây dựng CNXH ở miền Bắc và đấu tranh hòa bình thống nhất nước nhà”?

a)

Đại hội lần thứ I

b)

Đại hội lần thứ II

c)

Đại hội lần thứ III

d)

Đại hội lần thứ IV

13.

Đại hội lần thứ mấy của Đảng ta được xem là “Đại hội xây dựng CNXH ở miền Bắc và đấu tranh hòa bình thống nhất nước nhà”?

a)

Đại hội lần thứ I

b)

Đại hội lần thứ II

c)

Đại hội lần thứ III

d)

Đại hội lần thứ IV

14.

Để hoàn thành nhiệm vụ chung, vai trò của cách mạng miền Bắc là gì?

a)

Miền Bắc là hậu phương, có vai trò quyết định trực tiếp.

b)

Miền Bắc là hậu phương, có vai trò quyết định nhất.

c)

Miền Bắc là hậu phương, có nhiệm vụ chi viện cho cách mạng miền Nam.

d)

Miền Bắc là hậu phương, có nhiệm vụ bảo vệ cách mạng miền Nam.

15.

Để hoàn thành nhiệm vụ chung, vai trò của cách mạng miền Nam là gì?

a)

Miền Nam là tiền tuyến, có vai trò bảo vệ cách mạng XHCN ở miền Bắc.

b)

Miền Nam là tiền tuyến, có vai trò quyết định nhất .

c)

Miền Nam là tiền tuyến, có vai trò quyết định trực tiếp nhất.

d)

Miền Nam là tiền tuyến, làm hậu thuẫn cho cách mạng miền Bắc.

16.

Tại hội nghị Chính trị đặc biệt (3/1964) Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định “Trong 10 năm qua, miền Bắc nước ta đã tiến những bước dài chưa từng thấy trong lịch sử dân tộc. Đất nước, xã hội và con người đều đổi mới”. Đây là đánh giá thành tựu của thời kì nào?

a)

Thời kì khôi phục kinh tế.

b)

Kế hoạch 5 năm lần I.

c)

Thời kì cải tạo quan hệ sản xuất.

d)

Tất cả các phương án đều đúng.

17.

Yếu tố nào được xem là “xương sống” của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”?

a)

Ngụy quân.

b)

Ngụy quyền.

c)

“Ấp chiến lược”.

d)

Đô thị (hậu cứ).

18.

Chiến thuật được sử dụng trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”của Mĩ là gì?

a)

Gom dân, lập “ấp chiến lược”.

b)

“Trực thăng vận”, “thiết xa vận”.

c)

Càn quét tiêu diệt lực lượng cách mạng.

d)

“Bình định” toàn bộ Miền Nam.

19.

Mục tiêu của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là gì?

a)

“Bình định” miền Nam trong 8 tháng.

b)

“Bình định” miền Nam trong 18 tháng.

c)

“Bình định” miền Nam có trọng điểm.

d)

“Bình định” trên toàn miền Nam.

20.

Thắng lợi quân sự của ta mở đầu trong việc đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là:

a)

Chiến thắng An Lão.

b)

Chiến thắng Ba Gia

c)

Chiến thắng Bình Giã

d)

Chiến thắng Đồng Xoài

21.

Nguyên nhân cơ bản nhất đưa đến cuộc đảo chính lật đổ chính quyền Ngô Đình Diệm?

a)

Do nội bộ chính quyền ngụy mâu thuẫn.

b)

Do Mĩ giật dây cho tướng lĩnh Dương Văn Minh.

c)

Do chính quyền Ngô Đình Diệm suy yếu.

d)

Do phong trào đấu tranh quyết liệt của nhân dân miền Nam trên tất cả các mặt trận, làm rung chuyển chế độ Sài Gòn.

22.

Chiến thắng nào đã mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”?

a)

Vạn Tường

b)

Ấp Bắc

c)

Ba Gia

d)

Bình Giã

23.

Chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của Mĩ được tiến hành bằng lực lượng nào?

a)

Quân đội Mĩ và quân đồng minh

b)

Quân đội Mĩ và quân đội Sài Gòn

c)

Quân đội Mĩ, quân đồng minh và quân đội Sài Gòn

d)

Quân đội Sài Gòn do cố vấn Mĩ chỉ huy.

24.

Trận thắng nào của ta đã buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pa-ri?

a)

Trận Vạn Tường – Quảng Ngãi

b)

Trận Hà Nội - Hải Phòng

c)

Phong trào Đồng khởi

d)

Trận “Điện Biên Phủ trên không”

25.

Điểm khác nhau của “Chiến tranh cục bộ” và “Chiến tranh đặc biệt” là gì?

a)

Chiến tranh xâm lược thực dân mới.

b)

Biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới.

c)

Sử dụng quân Mĩ, quân đồng minh và quân đội tay sai, mở rộng chiến tranh phá hoại ra miền Bắc, qui mô lớn hơn, ác liệt hơn.

d)

Sử dụng quân đội Sài Gòn và cố vấn Mĩ.

26.

Âm mưu nào dưới đây không nằm trong âm mưu chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất của Mĩ?

a)

Phá hoại tiềm lực kinh tế, phá công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc

b)

Cứu nguy cho chiến lược “chiến tranh cục bộ” ở miền Nam

c)

Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài ở miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam

d)

Uy hiếp tinh thần, làm lung lay quyết tâm chống Mĩ của nhân dân ta ở hai miền đất nước

27.

Điểm nào dưới đây nằm trong chương trình của “Viêt Nam hóa chiến tranh” mà Mĩ áp dụng ở miền Nam Viêt Nam?

a)

Đưa quân Mĩ ào ạt vào miền Nam để giúp quân ngụy đứng vững trên chiến trường miền Nam

b)

Tăng cường viện trợ quân sự giúp quân đội ngụy tăng số lượng và trang bị để “tự đứng vững” và “tự gánh vác lấy chiến tranh”

c)

Tăng cường mở rộng chiến tranh xâm lược Lào Campuchia.

d)

Tiến hành chiến tranh xâm lược miền Bắc.

28.

Thất bại trong chiến lược chiến tranh nào khiến Mĩ phải chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán với ta ở hội nghi Pa-ri?

a)

Trong chiến tranh đặc biệt

b)

Trong chiến tranh cục bộ

c)

Trong Việt Nam hóa chiến tranh

d)

Trong chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai

29.

Loại hình chiến tranh nào của Mĩ ở Việt Nam được tiến hành bởi hai đời tổng thống?

a)

Chiến tranh một phía

b)

Chiến tranh đặc biệt

c)

Chiến tranh cục bộ

d)

Việt Nam hóa chiến tranh

30.

Quá trình diễn biến của hội nghị Pa-ri gắn với đời tổng thống nào của Mĩ?

a)

Ken nơ đi, Ních Xơn

b)

Giôn xơn, Ních Xơn

c)

Ních Xơn, Pho

d)

Giôn xơn, Ních xơn, Pho

31.

Hội nghị Pa-ri diễn ra trong khoảng thời gian nào?

a)

Từ tháng 5/1968 đến 27/1/1973

b)

Cuối năm 1969 đến đầu năm 1973

c)

12/1972 đến 27/1/1973

d)

Từ năm 1970 đến năm 1973

32.

Để ép ta ký một hiệp định do Mĩ đặt ra, Nich-xơn đã cho máy bay B52 đánh vào đâu trong 12 ngày đêm năm 1972?

a)

Hà Nội, Nam Định

b)

Hà Nội, Hải Phòng

c)

Hà Nội, Thanh Hóa

d)

Nghệ An, Hà Tĩnh

33.

Sau khi hiệp định Pa-ri ký kết tình hình ở miền Nam như thế nào?

a)

Mĩ đã cút nhưng Ngụy chưa nhào

b)

Cả Mĩ, Ngụy đều bị thất bại

c)

Ta đã dành thắng lợi ở Tây Nguyên

d)

Ta kết thúc thắng lợi về quân sự và ngoại giao

34.

Sau khi Hiệp định Pa-ri được kí kết, miền Bắc nước ta tiếp tục thực hiện nghĩa vụ của hậu phương như thế nào?

a)

Đưa vào miền Nam, Campuchia và Lào hàng chục vạn bộ đội hàng vạn thanh niên xung phong, cán bộ chuyên môn, nhân viên kĩ thuật

b)

Đưa vào miền Nam hàng trục vạn bộ đội hàng vạn thanh niên xung phong, cán bộ chuyên môn, nhân viên kĩ thuật

c)

Đưa vào Sài Gòn – Gia Định hàng chục vạn bộ đội, hàng vạn thanh niên xung phong, cán bộ chuyên môn, nhân viên kĩ thuật

d)

Đưa vào mỉền Nam, Campuchiavà Lào các loại vũ khí phương tiện chiến tranh hiện đại nhất

35.

Thắng lợi nào của quân dân miền Nam trong những năm 1970 -1972 buộc Mĩ phải thừa nhận thất bại chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”?

a)

Cuộc tiến công chiến lược 1972, chủ yếu đánh vào Quảng Trị

b)

Đánh bại cuộc tập kích chiến lược bằng B52 của Mĩ trong 12 ngày đêm ở Hà Nội và Hải Phòng

c)

Trong chiến dịch đông xuân 1969 - 1970

d)

Tất cả các phương án đều đúng

36.

Đế quốc Mĩ rút hết quân đội về nước vào thời điểm nào?

a)

Ngày 29/3/1973

b)

Ngày 30/3/1973

c)

Ngày 29/3/1974

d)

Ngày 30/4/1974

37.

Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp từ ngày 14 đến ngày 15/8/1945 đã quyết định vấn đề gì?

A.Khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước.

B.Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước.

C. Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn.

D. Tổng khởi nghĩa giành chính quyền ở Thủ đô Hà Nội.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

38.

Nhiệm vụ chiến của cách mạng miền Nam Việt Nam trong giai đoạn 1954 – 1975 là

A. Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

B. Xây dựng chủ nghĩa xã hội

C. Hoàn thành cuộc cải cách ruộng đất

D. Khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

39.

Năm 1989, Mĩ và Liên Xô đã cùng tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh là do

A. Hai quốc gia này gặp phải nhiều khó khăn do sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản và các nước Tây Âu

B. Hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa đã đạt được thế cân bằng chiến lược về sức mạnh quân sự

C. Cuộc chiến tranh lạnh kéo dài, đe dọa hòa bình thế giới và bị nhân loại lên án rất mạnh mẽ

D. Cả Mĩ và Liên Xô đều lâm vào tình trạng khủng hoảng kinh tế - tài chính nghiêm trọng

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

40.

. Khi bắt đầu tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam năm 1858, thực dân Pháp đã thực hiện kế hoạch nào dưới đây?

A. “Chia để trị”.

B. “Chinh phục từng gói nhỏ”.

C. “Đánh nhanh, thắng nhanh”.

D. “Dùng người Việt đánh người Việt”.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D