NEW
Font size
WorksheetsNước Mĩ - Sử 9
Total questions: 39
Worksheet time: 19mins
Nguyên nhân nào là cơ bản nhất thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Áp dụng các thành tựu của cách mạng khoa học - kĩ thuật.
Mĩ giàu lên nhờ buôn bán vũ khí cho các nước tham chiến.
Tài nguyên thiên nhiên phong phú.
Tập trung sản xuất và tư bản cao.
Nguyên nhân nào sau đây không tạo điều kiện cho nền kinh tế Mĩ phát triển trong và sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Tiến hành chiến tranh xâm lược và nô dịch các nước.
Không bị chiến tranh tàn phá.
Được yên ổn sản xuất và buôn bán vũ khí cho các nước tham chiến.
Trình độ tập trung tự bản và sản xuất cao.
Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ 2 đến đầu thập kỷ 70 của thế kỉ XX là gì?
Vị trí kinh tế của Mỹ ngày càng giảm sút trên toàn thế giới.
Mĩ bị các nước Tây Âu và Nhật Bản cạnh tranh quyết liệt.
Kinh tế phát triển nhanh chóng.
Sự chênh lệch giàu nghèo ngày càng lớn.
Nguyên nhân nào là cơ bản nhất thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Áp dụng các thành tựu của cách mạng khoa học - kĩ thuật.
Mĩ giàu lên nhờ buôn bán vũ khí cho các nước tham chiến.
Tài nguyên thiên nhiên phong phú.
Tập trung sản xuất và tư bản cao.
Bắt đầu từ thời điểm nào nền kinh tế Mỹ không còn chiếm ưu thế tuyệt đối trong nền kinh tế thế giới?
Những năm 60 (thế kỉ XX).
Những năm 70 (thế kỉ XX).
Những năm 80 (thế kỉ XX).
Những năm 90 (thế kỉ XX).
Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu tiêu biểu về khoa học - kĩ thuật của Mỹ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Tìm được nguồn năng lượng mới.
Sản xuất được nguồn vật liệu mới.
Chế tạo được công cụ sản xuất mới.
Sản xuất hàng tiêu dùng lớn nhất thế giới.
Mục tiêu bao trùm trong chính sách đối ngoại của Mỹ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
lôi kéo, khống chế các nước Tây Âu.
bao vây, tiêu diệt Liên Xô và các nước XHCN.
đàn áp phong trào cách mạng thế giới.
thực hiện “chiến lược toàn cầu”.
Mỹ dựa trên cơ sở nào sau đây để đề ra “Chiến lược toàn cầu”?
Sự hợp tác của các nước tư bản Tây Âu.
Sự cạnh tranh quyết liệt của Tây Âu và Nhật Bản.
Sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc.
Tiềm lực kinh tế, quân sự và khoa học kĩ thuật vượt trội.
Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu cơ bản trong “chiến lược toàn cầu” của Mĩ
Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, khống chế các nước đồng minh.
Ngăn chặn, đẩy lùi rồi tiến tới tiêu diệt các nước xã hội chủ nghĩa.
Khống chế, nô địch các nước đồng minh của Mỹ.
sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào nội bộ nước khác.
Thất bại nặng nề nhất của Mỹ trong việc thực hiện “chiến lược toàn cầu” biểu hiện qua thắng lợi của
cách mạng Trung Quốc năm 1949.
cách mạng Việt Nam năm 1975.
cách mạng ở Cu-ba năm 1959.
cách mạng Hồi giáo ở Iran năm 1979.
Sau khi chiến tranh lạnh kết thúc, Mĩ có tham vọng nào sau đây?
Thực hiện chính sách đối ngoại trung lập.
Vươn lên chi phối, lãnh đạo toàn thế giới.
Dùng sức mạnh kinh tế để thao túng thế giới.
Chuẩn bị đề ra chiến lược toàn cầu mới.
Mĩ đã tuyên bố xóa bỏ cấm vận và bình thường hóa quan hệ với Việt Nam vào thời điểm nào?
Năm 1976.
Năm 1995.
Năm 2004.
Năm 2006.
Yếu tố nào không phải là nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Các tập đoàn tư bản lũng đoạn có sức sản xuất, cạnh tranh lớn.
Vai trò của Nhà nước trong việc hoạch định chính sách và điều tiết nền kinh tế.
Chính sách mới của Tổng thống Rudơven đã phát huy tác dụng trên thực tế.
Áp dụng những thành tựu khoa học - kĩ thuật vào trong sản xuất.
Tổng thống nào của Mĩ đã phát động Chiến tranh lạnh?
Aixenhao
Truman
Kennơdi
Nichxơn
Yếu tố quan trọng nhất làm thay đổi chính sách đối nội và đối ngoại của nước Mĩ khi bước sang thế kỉ XXI là
chủ nghĩa khủng bố.
chủ nghĩa li khai.
sự suy thoái về kinh tế
xung đột sắc tộc, tôn giáo.
Mục tiêu bao trùm trong chính sách đối ngoại của Mỹ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
lôi kéo, khống chế các nước Tây Âu.
bao vây, tiêu diệt Liên Xô và các nước XHCN.
đàn áp phong trào cách mạng thế giới.
thực hiện “chiến lược toàn cầu”.
Tổng thống nào của Mĩ đã phát động Chiến tranh lạnh?
Aixenhao
Truman
Kennơdi
Nichxơn
Trong chiến lược toàn cầu, Mĩ đã tiến hành
đàn áp các nước đồng minh để độc quyền.
cạnh tranh quyết liệt đối với các nước đồng minh.
ngăn chặn sự cạnh tranh của các nước đồng minh.
thông qua viện trợ kinh tế, khống chế, nô dịch các nước đồng minh.
Trong khoảng 20 năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ
là quốc gia nắm giữ độc quyền vũ khí nguyên tử.
là trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.
lâm vào khủng hoảng và suy thoái nghiêm trọng.
là quốc gia đầu tiên phóng thành công tàu vũ trụ.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình nước Mĩ 20 năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Nền kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ.
Kinh tế Mĩ vượt xa Tây Âu và Nhật Bản.
Trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.
Kinh tế Mĩ chịu sự cạnh tranh của Tây Âu và Nhật Bản.
Từ năm 1973, kinh tế Mĩ bước vào giai đoạn khủng hoảng, suy thoái kéo dài do tác động trực tiếp của
cuộc khủng hoảng năng lượng.
cuộc khủng hoảng kinh tế thừa.
cuộc khủng hoảng tên lửa ở Caribê.
sự đối đầu trực tiếp về quân sự với Liên Xô.
Việt Nam có thể học tập được gì từ bài học phát triển kinh tế của Mĩ trong giai đoạn hiện nay?
Kêu gọi vốn đầu tư từ bên ngoài.
Thực hiện cải cách, mở cửa.
Mua các bằng phát minh sáng chế.
Áp dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật.
Hai thập niên đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào sau đây nắm 3/4 dự trữ vàng thế giới?
Mĩ.
Anh.
Pháp.
Trung Quốc.
Trong chiến lược toàn cầu của mình, Mĩ đã làm gì đối với các nước đồng minh?
ngăn chặn sự cạnh tranh của các nước đồng minh không cho vượt qua Mĩ
Đàn áp các nước đồng minh để độc quyền
Chi phối các nước đồng minh phụ thuộc vào Mĩ
Cạnh tranh quyết liệt đối với các nước đồng minh
Vụ khủng bố 11-9-2001 đã tác động như thế nào đến chính sách của nước Mĩ ?
Tăng cường an ninh nội địa của nước Mĩ.
Tăng cường hợp tác với các nước đông minh trên thế giới.
Điều chỉnh chính sách đối với các nước Hồi giáo
Nước Mĩ rát dễ bị tổn thương và dẫn đến sự thay đổi quan trọng trong chính sách đối nội, đối ngoại khi
bước vào thế kỉ XXI.
Năm 2021, Tổng thống nước Mĩ là ai ?
Biểu hiện sức mạnh tài chính của Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai ?
Dự trữ vàng gấp 10 lần các nước Tây Âu
Mĩ là chủ nợ của Nhật Bản
Mĩ nắm ¾ trữ lượng vàng của thế giới
Mĩ viện trợ cho các nước Tây Âu
Tình hình kinh tế Mĩ bước ra khỏi cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai như thế nào?
A. Nền kinh tế Mĩ bị tàn phá và thiệt hại nặng nề.
B. Nền kinh tế Mĩ phụ thuộc chặt chẽ vào các nước châu Âu khác.
C. Mĩ thu được nhiều lợi nhuận và trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất thê giới.
D. Mĩ nhanh chóng khôi phục nền kinh tế và đạt được bước phát triển “thần kì”.
Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thê giới thứ hai là do
A. Những khoản lợi nhuận khổng lồ nhờ buôn bán vũ khí và lương thực.
B. Mĩ ở xa chiến trường nên không bị chiến tranh tàn phá, được yên ổn phát triển sản xuất, đồng thời thu lợi nhuận khổng lồ nhờ buôn bán vũ khí, hàng hoá cho các nước tham chiến.
C. Có thời gian hoà bình để phát triển sản xuất và buôn bán vũ khí, hàng hoá cho các nước tham chiến.
D. Mĩ tham chiến muộn nên không phải chi phí nhiều cho chiến tranh.
Hai đảng thay nhau nắm quyền ở nước Mĩ là:
A. Đảng Tự do và Đảng Bảo thủ.
B. Đảng Tự do và Đảng Cộng hoà.
C. Đảng Dân chủ và Đảng Cộng hoà.
D. Đảng Bảo thủ và Đảng Tự do.
Nước tư bản giàu mạnh nhất sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A. Mĩ.
B. Anh.
C. Pháp.
D. Nhật Bản.
Nội dung nào không phải là mục đích của việc Mĩ ban hành các đạo luật phản động trong những năm đâu tiên sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Cấm Đảng Cộng sản Mĩ hoạt động.
B. Chống lại phong trào đình công.
C. Loại bỏ những người tiến bộ ra khỏi bộ máy Nhà nước.
D. Hỗ trợ tài chính cho những người thất nghiệp.
Nội dung nào không phải là mục tiêu của “Chiến lược toàn cầu” của Mĩ
A. Viện trợ kinh tế cho các nước nghèo.
B. Chống phá các nước xã hội chủ nghĩa.
C. Đầy lùi phong trào giải phóng dân tộc.
D. Thiết lập sự thống trị trên toàn thế giới.
Nguyên nhân của tình hình không ổn định về kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giơi thứ hai là gì?
A. Mĩ thường xuyên tiến hành các cuộc chiến tranh xâm lược.
B. Mĩ vấp phải nhiều cuộc suy thoái, khủng hoảng.
C. Sự chênh lệch giàu nghèo giữa các tầng lớp trong xã hội.
D. Thiếu nhiều loại tài nguyên, khoáng sản quan trọng.
Đâu là điểm chung trong chính sách đối ngoại của các đời tổng thống Mĩ?
Chuẩn bị tiến hành chiến tranh tổng lực
Thực hiện "Chiến lược toàn cầu hóa"
Thực hiện "Chủ nghĩa lấp chỗ trống"
Xác lập một trật tự thế giới có lợi cho Mĩ
Vì sao Mĩ thực hiện chiến lược toàn cầu ?
Mĩ tham vọng làm bá chủ thế giới.
Mĩ khống chế các nước đồng minh
Mĩ có thế lực về kinh tế .
Mĩ có sức mạnh về quân sự.
Nhận xét về chính sách đối ngoại của Mĩ qua các đời Tổng thống từ năm 1945 đến năm 2000 ?
Tiến hành chiến tranh xâm lược và chống lại chủ nghĩa khủng bố.
Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc và khống chế các nước đồng minh.
Tiến hành chạy đua vũ trang và chống lại các nước xã hội chủ nghĩa.
Hình thức thực hiện khác nhau, nhưng có cùng tham vọng muốn làm bá chủ thế giới.
Sau CTTG 2 Nước Mĩ thu được lợi nhuận từ
Cho các nước vay
Buôn bán nô lệ
Buôn bán vũ khí
Đầu tư nước ngoài
