wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

bài sát hạch tháng 3

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

câu 1: Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam (1961 – 1965), Mĩ đã sử dụng thủ đoạn nào để tách dân ra khỏi cách mạng?

a)

A. tiến hành hành quân càn quét.

b)

B. tiến hành dồn dân lập “ấp chiến lược”.

c)

C. tiến hành bình định, lấn chiếm.

d)

D. sử dụng chiến thuật “trực thăng vận”.

2.

Trong chiến tranh xâm lược Việt Nam (1954 – 1975), chiến thắng nào buộc Mỹ phải tuyên bố “Mĩ hoá” trở lại chiến tranh xâm lược?

a)

A. chiến thắng Phước Long

b)

B. chiến thắng Vạn Tường

c)

C. Cuộc Tiến công chiến lược 1972

d)

C. Tổng tiến công xuân Mậu thân 1968

3.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945)?

a)

Các nước Đồng minh đàm phán, ký kết các hiệp ước với các nước bại trận.

b)

Các nước phát xít Đức, Italia ký văn kiện đầu hàng Đồng minh vô điều kiện.

c)

Các nước Đồng minh thỏa thuận chia Đức thành hai nước Đông Đức và Tây Đức.

d)

Các nước Đồng minh thỏa thuận khu vực đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng.

4.

Quyết định nào dưới đây của Hội nghị Ianta (2 – 1945) đã tạo điều kiện cho thực dân Pháp trở lại xâm lược Đông Dương?

a)

Liên Xô không được đưa quân đội vào Đông Dương.

b)

Quân Anh sẽ mở đường cho thực dân Pháp chiếm lại Đông Dương.

c)

Đông Nam Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây.

d)

Đồng ý cho quân Trung Hoa Dân quốc và quân Anh vào Đông Dương.

5.

Nhận xét nào dưới đây là đúng về vai trò chủ yếu của Liên hợp quốc trong việc giải quyết những biến động của tình hình thế giới hiện nay?

a)

Liên hợp quốc trở thành diễn đàn vừa hợp tác vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

b)

Liên hợp quốc thúc đẩy các mối quan hệ giao lưu, hơp tác giữa các nước thành viên trên nhiều lĩnh vực.

c)

Liên hợp quốc bảo vệ các di sản trên thế giới, cứu trợ nhân đạo khi các thành viên gặp khó khăn.

d)

Liên hợp quốc góp phần ngăn chặn các đại dịch đe doạ sức khỏe loại người.

6.

Ba “con rồng” kinh tế của khu vực Đông Bắc Á là

a)

Hàn Quốc, Đài Loan, Nhật Bản.

b)

Trung Quốc, Hồng Công, Nhật Bản

c)

Hàn Quốc, Hồng Công, Singapo.

d)

Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan.

7.

Điểm giống nhau cơ bản nhất về tư tưởng cứu nước của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh là

a)

Đều có tư tưởng bạo động và cải cách

b)

Đều hướng đến xây dựng ở Việt Nam một chính thể theo kiểu Nhật Bản

c)

Đều mong muốn sự giúp đỡ của Nhật Bản để đánh Pháp

d)

Đều xuất phát từ lòng yêu nước và vận động cứu nước theo con đường dân chủ tư sản.

8.

Chính sách đối ngoại của Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000 là ngả về phương Tây, khôi phục và phát triển quan hệ với các nước ở

a)

châu Á.

b)

châu Âu

c)

châu Phi

d)

Châu Mĩ

9.

Xô viết Nghệ Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 -1931 vì

a)

Xô viết đã chia ruộng đất cho dân cày.

b)

Xô viết là hình thái sơ khai của chính quyền của dân, do dân và vì dân.

c)

lần đầu tiên hình thức này xuất hiện ở Việt Nam.

d)

đã xuất hiện nhiều cuộc biểu tình của nông dân với quy mô lớn.

10.

Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương xác định hình thái của cuộc khởi nghĩa ở nước ta là

a)

đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa

b)

khởi nghĩa vũ trang kết hợp đấu tranh chính trị.

c)

đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh ngoại giao.

d)

chiến tranh du kích kết hợp khởi nghĩa từng phần.

11.

Chiến dịch nào của ta đã chọc thủng hành lang Đông - Tây, phá thế bao vây của Pháp cả trong và ngoài đối với căn cứ địa Việt Bắc?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947.

b)

Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950.

c)

Chiến dịch Tây Bắc 1952.

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

12.

Biện pháp cơ bản được Mĩ thực hiện xuyên suốt trong các chiến lược chiến tranh ở niềm Nam Việt Nam (1961-1973) là

a)

tiến hành chiến tranh tổng lực.

b)

sử dụng quân đội Đồng minh.

c)

ra sức chiếm đất, giành dân.

d)

sử dụng quân đội Mĩ làm nòng cốt.

13.

Cơ quan ngôn luận của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên là:

a)

A. Báo "Người cùng khổ"

b)

B. Tác phẩm "Đường Kách mệnh"

c)

C. "Bản án chế độ thực dân Pháp"

d)

D. Báo Thanh niên

14.

Mục tiêu đấu tranh của phong trào cách mạng 1936 - 1939 là:

a)

A. Chống phát xít và nguy cơ chiến tranh; đòi dân sinh, dân chủ, hòa bình

b)

B. Chống phong kiến tay sai, tịch thu ruộng đất của địa chủ, đế quốc chai cho dân cày

c)

C. Đòi quyền tự trị cho Đông Dương

d)

D. Chống đế quốc, đòi độc lập

15.

Ý nghĩa lớn nhất về sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam là?

a)

A. Chấm dứt thời kì khủng hoảng đường lối của cách mạng Việt Nam

b)

B. Là bước chuẩn bị đầu tiên cho thắng lợi của cách mạng Việt Nam

c)

C. Sự kết hợp tất yếu của quá trình đấu tranh dân tộc và giai cấp ở Việt Nam

d)

D. Mở ra một bước ngoặt lịch sử vô cùng quan trọng trong lịch sử Việt Nam

16.

Vì sao thực dân Pháp tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam?


a)

A. Để bù đắp những thiệt hại trong cuộc khai thác lần thứ nhất

b)

B. Để bù đắp những thiệt hại do Chiến tranh thế giới lần thứ nhất gây ra

c)

C. Để thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam

d)

D. Tất cả các ý trên

17.

Nét nổi bật của tình hình Việt Nam từ sau tháng 9/1940 là gì?

a)

A. Nhật đã ép Pháp kí nhiều điều ước chấp nhận Nhật có những đặc quyền ở Việt Nam

b)

B. Việt Nam là thuộc địa của Pháp

c)

C. Việt Nam bị đặt dưới ách thống trị của Nhật - Pháp

d)

D. Pháp đã bị Nhật hất cẳng để độc chiếm Việt Nam

18.

Sự kiện nào đánh dấu giai cấp công nhân Việt Nam chuyển từ đấu tranh tự phát sang đấu tranh tự giác?

a)

A. Cuộc bãi công của 1000 công nhân nhà máy sợi Nam Định (1926)

b)

B. Cuộc bãi công của công nhân thợ nhuộm ở Chợ Lớn (1922)

c)

C. Cuộc tổng bãi công của công nhân Bắc Kì (1922)

d)

D. Bãi công của thợ máy xưởng đóng tàu Ba Son cảng Sài Gòn (8 - 1925)

19.

Sự kiện đánh dấu Nguyễn Ái Quốc bước đầu tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn cho cách mạng Việt Nam?

a)

A. Nguyễn Ái Quốc đưa yêu sách đến Hội nghị Véc xai (18 - 6 - 1919)

b)

B. Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp (12 - 1920)

c)

C. Nguyễn Ái Quốc đọc sơ thảo Luận cương của Lê – nin về vấn đề dân tộc và thuộc địa (7-1920)

d)

D. Nguyễn Ái Quốc thành lập tổ chức Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên (6-1925.

20.

Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam trong TK XX đã góp phần vào xóa bỏ chủ nghĩa phát xít trên thế giới?

a)

A. Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954

b)

B. Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân năm 1975

c)

C. Cách mạng tháng Tám năm 1945

d)

D. Kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954)

21.

Sự kiện nào sau đây được sách giáo khoa Lịch sử 12 hiện hành (năm 2018), chương trình cơ bản, NXB giáo dục nhận định “mãi mãi đi vào lịch sử Việt Nam là một trong những ngày hội lớn nhất, vẻ vang nhất của lịch sử dân tộc”?

a)

Ngày 2 - 9 - 1945, Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

b)

Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ thắng lợi, làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava

c)

Cách mạng tháng Tám năm 1945 thắng lợi, mở ra bước ngoặt lịch sử cho cách mạng Việt Nam

d)

Ngày 25 - 8 - 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh, Trung ương Đảng từ Tân Trào về đến Hà Nội

22.

Trong những năm 30 của thế kỉ XX, phe “Trục” được hình thành gồm các nước

a)

Đức, Liên Xô, Anh

b)

Đức, Italia, Nhật Bản

c)

Italia, Hunggari, Áo

d)

Mĩ, Liên Xô, Anh

23.

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc?

a)

Liên Xô đánh bại đạo quân chủ lực của Nhật Bản ở Đông Bắc Trung Quốc.

b)

Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống hai thành phố của Nhật Bản.

c)

Đức kí văn bản đầu hàng quân Đồng Minh

d)

Nhật Hoàng tuyên bố đầu hàng đồng minh không điều kiện

24.

Đại hội lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam là đại hội

a)

xây dựng cơ sở vật chất-kĩ thuậ của CNXH.

b)

lxây dựng và chỉnh đốn Đảng.

c)

công cuộc đổi mới đất nước.

d)

phát triển kinh tế và củng cố quốc phòng - an ninh.

25.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ thực hiện chính sách đối ngoại như thế nào ?

a)

     Hòa bình hợp tác với các nước trên thế giới.

 

  

b)

   Triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng bá chủ thế giới.

 

    

c)

Bắt tay với Trung Quốc.

 

d)

Dung dưỡng một số nước đồng minh để chống lại Liên Xô và các nước XHCN.

26.

Từ năm 1945 đến năm 1950, các nước Tây Âu liên minh chặt chẽ với

 

 

a)

A. Nhật Bản.                

b)

B. Liên Xô.                  

c)

  C. các nước thuộc địa.    

d)

D. Mĩ.

27.

Tổ chức liên minh chính trị - kinh tế lớn nhất hành tinh là

 

a)

A.Tổ chức Hiệp ước bắc Đại Tây Dương.             

b)

  B. Hội đồng tương trợ kinh tế.

c)

C. Liên hợp quốc.                                             

d)

D. Liên minh châu Âu (EU).

28.

Tổ chức chính trị của tư sản và đại địa chủ ở Nam Kỳ giai đoạn 1919 - 1925 là gì?

a)

Đảng Thanh niên.

b)

Hội Phục Việt.

c)

Đảng Lập Hiến

d)

Việt Nam nghĩa đoàn

29.

Câu 10: Vấn đề lớn nhất mà cả thế giới đang phải đối mặt hiện nay là

a)

A. khủng hoảng kinh tế, nội chiến.

b)

B. đói nghèo và dịch bệnh.

c)

C. tranh chấp lãnh thổ và biển đảo.

d)

D. chủ nghĩa khủng bố.

30.

Đặc điểm nổi bật của trật tự thế giới mới được hình thành trong những năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

A. Là một trật tự thế giới được thiết lập trên cơ sở các nước tư bản thắng trận áp đặt quyền thống trị đối với các nước bại trận.

b)

B. Là một trật tự thế giới hoàn toàn do các cường quốc thuộc hệ thống tư bản chủ nghĩa thiết lập và thao túng.

c)

C. Là một trật tự thế giới có sự phân tuyến triệt để giữa hai hệ thống: xã hội chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa.

d)

D. Là một trật tự thế giới được thiết lập trên cơ sở các nước thắng trận cùng nhau hợp tác để thống trị, bóc lột các nước bại trận và các nước thuộc địa.

31.

Sự kiện nào đánh dấu chủ nghĩa xã hội đã vượt ra khỏi phạm vi một nước và bước đầu trở thành hệ thống thế giới?

a)

A. Sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.

b)

B. Sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

c)

C. Sự ra đời của các nước Dân chủ Nhân dân Đông Âu.

d)

D. Sự ra đời của nước Cộng hòa Cuba.

32.

Sau khi khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, nước ta gặp phải khó khăn gì về kinh tế?

a)

Pháp âm mưu xâm lược ta lần nữa

b)

Bộ máy chính quyền còn non trẻ

c)

Nhân dân không đồng lòng

d)

giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm

33.

Hậu phương quốc tế trong cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta được mở rộng sau sự kiện nào?

a)

A. Chiến thắng Biên giới thu đông (1950).

b)

B. Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954).

c)

C. Chiến thắng Việt Bắc thu đông (1947).

d)

D. Đại hội toàn quốc lần II của Đảng (1951).

34.

Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) đã có tác động như thế nào đến chủ nghĩa đế quốc?

a)

A. Làm sụp đổ hoàn toàn hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân kiểu mới trên thế giới.

b)

B. Mở đầu quá trình sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân kiểu mới trên thế giới.

c)

C. Làm sụp đổ hoàn toàn hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới.

d)

D. Mở đầu quá trình sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới.

35.

Thủ đoạn chung của Mĩ khi tiến hành các chiến lược chiến tranh xâm lược ở miền Nam Việt Nam từ năm 1961 đến năm 1973 là đều

a)

A. tiến hành các cuộc hành quân “tìm diệt” nhằm chiếm đất, giành dân.

b)

B. tăng cường xây dựng lực lượng quân đội Sài Gòn làm lực lượng chủ yếu.

c)

C. dựa vào lực lượng quân sự Mĩ và quân đội Sài Gòn

d)

     D. sử dụng thủ đoạn ngoại giao để cô lập cuộc kháng chiến của nhân dân ta.

36.

chiến dịch Tây Nguyên thắng lợi đã đưa cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước chuyển sang

a)

A. chiến tranh trong cả nước.

b)

B. thế tiến công chiến lược.

c)

C. tổng khởi nghĩa ở miền Nam.

d)

D. tổng tiến công chiến lược.

37.

So với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, chiến lược “Chiến tranh Việt Nam hóa chiến tranh” của đế quốc Mĩ ở miền Nam Việt Nam có điểm khác biệt cơ bản về

a)

A. Phương tiện, vũ khí.

b)

B. Lực lượng chỉ huy.

c)

            C. Âm mưu chiến lược.

d)

D. Thủ đoạn ngoại giao

38.

Khi thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam, quân Mĩ tiến hành các cuộc hành quân “tìm diệt” vào

a)

A. vùng “đất thánh Việt cộng”.

b)

B. Vạn Tường (Quảng Ngãi).

c)

            C. Tây Nguyên.

d)

D. Đông Nam Bộ.

39.

chiến thắng nào của ta buộc Mĩ phải kí hiệp định Pari năm 1973?

a)

A. Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu thân 1968

b)

B. Cuộc tiến công chiến lược 1972

c)

C. Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không 1972

d)

D. chiến thắng Phước Long

40.

Một trong những nội dung của Báo cáo bàn về cách mạng Việt Nam do Tổng bí thư Trường Chinh trình bày tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai của Đảng là

a)

A. tổng kết kinh nghiệm đấu tranh của Đảng.

b)

B. nêu rõ nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Việt Nam

c)

C.đánh đổ đế quốc Mĩ.

d)

D. thực hiện cải cách giáo dục