wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề thi Lịch Sử số II

Total questions: 43

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.

Liên Xô tiến hành công cuộc khôi phục kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai vì:

a)

A. các nước phương Tây bao vây, cấm vận.

b)

B. các thế lực phản động chống phá.

c)

C. bị chiến tranh tàn phá nặng nề.

d)

D. Mĩ tiến hành “Chiến tranh lạnh”.

2.

Từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô thực hiện các kế hoạch dài hạn nhằm

a)

A. phấn đấu đạt 20% tổng sản lượng công nghiệp toàn thế giới.

b)

B. hoàn thành cơ giới hóa, điện khí hóa, hóa học hóa nền kinh tế.

c)

C. trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới.

d)

D. tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.

3.

Năm 1957, Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo đã:

a)

A. khẳng định sức mạnh vượt bậc về khoa học - kỹ thuật.

b)

B. mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người.

c)

C. phá vỡ thế độc quyền về vũ khí nguyên tử của Mĩ.

d)

D. chứng tỏ Liên Xô là một quốc gia có tiềm lực mạnh.

4.

Yếu tố nào sau đây quyết định sự thành công của Liên Xô trong công cuộc khôi phục kinh tế sau Chiến tranh (1946-1950)?

a)

A. Nhân dân Liên Xô có tinh thần tự lực, tự cường.

b)

B. Liên Xô có lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú.

c)

C. Liên Xô có sự hợp tác hiệu quả với các nước Đông Âu.

d)

D. Liên Xô là nước thắng trận trong Chiến tranh thế giới thứ hai.

5.

Trong những năm 1945-1950, một trong những nhiệm vụ trọng tâm của Liên Xô là:

a)

A. phá thế bao vây, cấm vận.

b)

B. mở rộng quan hệ ngoại giao.

c)

C. xây dựng cơ sở vật chất-kỹ thuật.

d)

D. khôi phục kinh tế sau chiến tranh.


6.

Chính sách đối ngoại của Liên Xô từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến giữa những năm 70 của thế kỷ XX?

a)

A. Giúp đỡ các nước trong hệ thống xã hội chủ nghĩa.

b)

B. Chống lại âm mưu gây chiến của các thế lực thù địch.

c)

C. Bảo vệ hòa bình, ủng hộ phong trào cách mạng thế giới.

d)

D. Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

7.

Từ năm 1946-1950, Liên Xô đã đạt được thắng lợi to lớn nào trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

A. Hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế.

b)

B. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo đầu tiên của trái đất.

c)

C. Xây dựng được cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.

d)

D. Thành lập Liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết.

8.

Sai lầm lớn nhất của Liên Xô khi tiến hành cải tổ là:

a)

A. lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, không coi trọng cải tổ bộ máy nhà nước.

b)

B. thực hiện đa nguyên đa đảng về chính trị.

c)

C. thiếu dân chủ, công khai và đàn áp nhân dân biểu tình.

d)

D. thực hiện chính sách đối ngoại đa phương hóa, gần gũi với phương Tây.

9.

Ý không đúng về nguyên nhân tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu là:

a)

A. người dân không ủng hộ, không hào hứng với chế độ xã hội chủ nghĩa.

b)

B. đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, quan liêu.

c)

C. không bắt kịp bước phát triển của khoa học kỹ thuật tiên tiến trên thế giới.

d)

D. sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.

10.

Mốc lịch sử đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của Liên bang Xô viết là:

a)

A. Ngày 29/8/1991, Đảng Cộng sản Liên Xô bị đình chỉ hoạt động.

b)

B. Ngày 6/9/1991, Quốc hội bãi bỏ hiệp ước Liên bang năm 1922.

c)

C. Ngày 21/12/1991, các nước cộng hoà tuyên bố độc lập.

d)

D. Ngày 25/12/1991, lá cờ đỏ búa liểm trên nóc điện Crem-li bị hạ xuống.

11.

Liên Xô đã đạt được nhiều thành tựu rực rỡ trong lĩnh vực khoa học – kĩ thuật là:

a)

A. chế tạo bom nguyên tử, phóng vệ tinh nhân tạo, du hành vũ trụ.

b)

B. nhiều rô-bốt nhất thế giới, phóng vệ tinh nhân tạo, du hành vũ trụ.

c)

C. chế tạo bom nguyên tử, phóng vệ tinh nhân tạo, đưa người đầu tiên lên mặt trăng

d)

D. chế tạo bom nguyên tử, tàu sân bay lớn và nhiều nhất thế giới, du hành vũ trụ.

12.

Câu nào nói không đúng chính sách đối ngoại của Liên Xô ?

a)

A. Thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình.

b)

B. Đi đầu và đấu tranh cho nền hoà bình, an ninh thế giới.

c)

C. Giúp đỡ, ủng hộ các nước XHCN và phong trào cách mạng thế giới.

d)

D. Chỉ quan hệ với các nước Đông Âu.

13.

Thành tựu đánh dấu nền khoa học - kỹ thuật Xô viết có bước phát triển vượt bậc trong thời kì 1945-1950 là

a)

A. đưa người vào vũ trụ.

b)

B. đưa người lên mặt trăng.

c)

C. chế tạo thành công bom nguyên tử.

d)

D. chế tạo được tàu ngầm nguyên tử.

14.

Nguyên nhân cơ bản nhất làm cho chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ

a)

A. Chậm sửa chữa sai lầm.

b)

B. Sự chống phá của các thế lực thù địch.

c)

C. Xây dựng mô hình chủ nghĩa xã hội chưa phù hợp.

d)

D. Không bắt kịp bước phát triển của khoa học kĩ thuật hiện đại.

15.

Bài học kinh nghiệm mà Đảng ta rút ra từ sự khủng hoảng của chủ nghĩa xã hội của Liên Xô là

a)

A. thực hiện đường lối trung lập.

b)

B. thực hiện đa nguyên đa đảng.

c)

C. giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng.

d)

D. đẩy mạnh phát triển kinh tế.

16.

Lực lượng đã tạo điều kiện để các nước Đông Âu tiêu diệt phát xít, giành chính quyền, thành lập nhà nước dân chủ nhân dân là:

a)

A. Quân Đồng minh.

b)

B. Lực lượng cách mạng.

c)

C. Hồng quân Liên Xô .

d)

D. Nhân dân và lực lượng cách mạng.

17.

Sau khi hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân, các nước Đông Âu đã làm gì?

a)

A. Tiến lên chế độ xã hội chủ nghĩa.

b)

B. Tiến lên chế độ tư bản chủ nghĩa.

c)

C. Một số nước tiến lên xã hội chủ nghĩa, một số nước tiến lên tư bản chủ nghĩa.

d)

D. Một số nước thực hiện chế độ trung lập.

18.

Tổ chức Hiệp ước Phòng thủ Vác- sa-va mang tính chất là

a)

A. tổ chức kinh tế của các nước XHCN ở châu Âu

b)

B. tổ chức liên minh phòng thủ về quân sự của các nước XHCN ở châu Âu.

c)

C. tổ chức liên minh chính trị của các nước XHCN ở châu Âu.

d)

D. tổ chức liên minh phòng thủ về chính trị và quân sự của các nước XHCN ở châu Âu.

19.

Năm 1985, Goóc-ba-chốp đưa ra đường lối tiến hành công cuộc cải tổ đất nước là vì:

a)

A. Đất nước lâm vào tình trạng "trì trệ" khủng hoảng.

b)

B. Đất nước đã phát triển nhưng chưa bằng Tây Âu và Mĩ.

c)

C. Cải tổ để áp dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật đang phát triển của thế giới.

d)

D. Cải tổ để cải thiện quan hệ với Mĩ.

20.

Sau khi lên nắm quyển lãnh đạo Đảng Cộng sản Liên Xô (3-1985), Gooc- ba-chốp đã thực hiện

a)

A. tăng cường quan hệ với Mĩ.

b)

B. đường lối cải tổ đất nước.

c)

C. tiếp tục những chính sách cũ.

d)

D. hợp tác với các nước phương Tây.

21.

Sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và các nước Đông Âu là

a)

A. Sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa.

b)

B. Sự sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội chưa đúng đắn, khoa học.

c)

C. Sự sụp đổ của một đường lối sai lầm.

d)

D. Sự sụp đổ của tư tưởng chủ quan, nóng vội.

22.

Ngay sau khi phát xít Nhật đầu hàng, phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á đã nổ ra mạnh mẽ, tiêu biểu là các nước:

a)

A. In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào.

b)

B. Việt Nam, Mi-an-ma, Lào.

c)

C. In-đô-nê-xi-a, Xin-ga-po, Thái Lan.

d)

D. Phi-lip-pin, Việt Nam, Ma-lai-xi-a.

23.

Năm 1960 đã đi vào lịch sử với tên gọi là “Năm châu Phi”, vì sao?

a)

A. Có nhiều nước ở châu Phi được trao trả độc lập.

b)

B. Có phong trào giải phóng dân tộc phát triển sớm nhất, mạnh nhất.

c)

C. Có 17 nước ở châu Phi tuyên bố độc lập.

d)

D. Châu Phi là "Lục địa mới trỗi dậy".

24.

Phong trào đấu tranh giành độc lập của Ăng-gô-la, Mô-dăìm- bich, Ghi-nê Bit-Xao nhằm đánh đổ ách thống trị của

a)

A. Phát xít Nhật

b)

B. Phát xít l-ta-li-a

c)

C. Thực dân Tây Ban Nha

d)

D. Thực dân Bồ Đào Nha

25.

Từ cuối những năm 70 của thế kỉ XX, chủ nghĩa thực dân chỉ còn tồn tại dưới hình thức nào?

a)

A. Chủ nghĩa thực dân kiểu cũ.

b)

B. Chủ nghĩa thực dân kiểu mới.

c)

C. Chế độ phân biệt chủng tộc.

d)

D. Chế độ thực dân.

26.

Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai được khởi đầu từ các nước:

a)

A. Đông Nam Á

b)

B. Nam Á

c)

C. Châu Á

d)

D. Bắc Phi

27.

Tình hình chung của các nước châu Á đến cuối những năm 50 của thế kỉ XX là

a)

A. bị lệ thuộc hoàn toàn vào các nước đế quốc.

b)

B. chưa giành được độc lập.

c)

C. hầu hết đã giành được độc lập.

d)

D. rơi vào vòng lệ thuộc của Mĩ.

28.

Quốc gia đạt nhiều thành tựu trong cuộc “Cách mạng xanh” trong nông nghiệp là

a)

A. Trung Quốc.

b)

B. Ấn Độ.

c)

C. Hàn Quốc.

d)

D. Nhật Bản.

29.

Trung Quốc đề ra đường lối cải cách -mở cửa tại:

a)

A. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc (12/1978).

b)

B. Đại hội Đảng Cộng sản Trung Quốc lần thứ XII (9/1982).

c)

C. Đại hội Đảng Cộng sản Trung Quốc lần thứ XIII (10/1987).

d)

D. Bình thường hóa quan hệ Xô - Trung (1989).

30.

Vì sao nói “thế kỉ XXI là thế kỉ của Châu Á”?

a)

A. Châu Á là nơi phong trào giải phóng dân tộc phát triển sớm nhất và sôi nổi nhất.

b)

C. thế kỷ XXI, tình hình chính trị của châu Á rất ổn định.

c)

B. thế kỷ XXI, các nước ở châu Á đã hoàn toàn độc lập.

d)

D. nhiều nước châu Á đã đạt được sự tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế.

31.

Nnước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời có ý nghĩa quốc tế là

a)

A. Kết thúc hơn 100 năm nô dịch của đế quốc.

b)

B. Kết thúc hàng nghìn năm chế độ phong kiến.

c)

C. Tăng cường hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

d)

D. Đất nước Trung Hoa bước vào kỷ nguyên độc lập tự do.

32.

Từ cuối những năm 80 của thế kỉ XX, Trung Quốc bình thường hoá quan hệ với các nước nào?

a)

A. Mỹ, Liên Xô, Mông Cổ, In-đô-nê-xi-a.

b)

B. Liên Xô, Mông Cổ, Lào, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam.

c)

C. Liên Xô, Mông Cổ, Việt Nam, Cu ba.

d)

D. Mỹ, Liên Xô, Anh, Pháp, Cu ba.

33.

Từ giữa những năm 50 của thế kỉ XX, tình hình Đông Nam Á trở nên căng thẳng là do?


a)

A. chính sách can thiệp của Mĩ vào khu vực

b)

B. các nước Thái Lan, Phi-lip-pin tham gia SEATO.

c)

C. các nước không đồng quan điểm ngoại giao.

d)

D. một số nước hòa bình, trung lập.

34.

Biến đổi tích cực quan trọng đầu tiên của các nước Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

a)

A. Các nước có tốc độ phát triển khá nhanh.

b)

B.Từ các nước thuộc địa trở thành các nước độc lập.

c)

C. Sự ra đời của khối ASEAN.

d)

D. Ngày càng mở rộng đối ngọai hợp tác với EU, Đông Á.

35.

Ngày 8/8/1967 Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập ở thành phố nào?

a)

A. Gia-cac-ta.

b)

B.Kua-la-lăm-pơ.

c)

C. Ma-ni-la.

d)

D. Băng cốc.

36.

Các nước tham gia sáng lập ASEAN là

a)

A. Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Thái lan, Mi-an-ma.

b)

B.Thái lan,Phi-lip-pin,Bru-nây,Xin-ga-po,In-đô-nê-xi-a.

c)

C. In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Phi-lip-pin, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po.

d)

D. Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Thái lan, Mi-an-ma.

37.

ASEAN là một tổ chức hợp tác trên những lĩnh vực nào ?

a)

A. Kinh tế - Chính trị.

b)

B. Kinh tế - Văn hóa.

c)

C. Kinh tế - Quân sự.

d)

D. Văn hóa - Chính trị

38.

Năm 1997, Việt Nam chính thức là thành viên thứ mấy của ASEAN?

a)

A. 6.

b)

B. 7.

c)

C. 8.

d)

D. 9.

39.

Từ những năm 90 củ thế kỉ XX đến nay, ASEAN đã chuyển trọng tâm hoạt động sang lĩnh vực nào?

a)

A. Hợp tác trên lĩnh vực du lịch.

b)

B. Hợp tác trên lĩnh vực giáo dục

c)

C. Hợp tác trên lĩnh vực quân sự.

d)

D. Hợp tác trên lĩnh vực kinh tế

40.

Mục tiêu của tổ chức ASEAN là:

a)

A. Để cạnh tranh với các khu vực khác trên thế giới.

b)

B. Phát triển kinh tế, văn hoá thông qua những nỗ lực hợp tác giữa các nước thành viên trên tinh thần duy trì hoà bình và ổn định khu vực.

c)

C. Để chống lại sự ảnh hưởng của Mỹ.

d)

D. Không can thiệp vào nội bộ của nhau.

41.

Sự kiện đánh dấu sự khởi sắc của ASEAN là ?

a)

A. Hiệp ước hợp tác ở Đông Nam Á.

b)

B. Hiệp ước thân thiện ở Đông Nam Á.

c)

C. Hiệp ước liên kết và hợp tác ở Đông Nam Á.

d)

D. Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á.

42.

Thời cơ của Việt Nam khi gia nhập ASEAN là ?

a)

A. Giao lưu học tập về văn hóa.

b)

B. Học tập mô hình xây dựng dất nước của các nước.

c)

C. Tiếp thu thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến.

d)

D. Được các nước cho vay lãi suất nhẹ .

43.

Thách thức Việt Nam khi gia nhập tổ chức ASEAN là:

a)

A. Bị canh tranh chèn ép.

b)

B. Bị các nước lớn đánh thuế cao.

c)

C. Dễ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.

d)

D. Không hội nhập được thị trường lớn.