wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ THI LỊCH SỬ 9 TRƯNG VƯƠNG - 002 TỐ QUYÊN

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào Đồng khởi”là gì?

a)

Giáng một đòn mạnh mẽ vào chính sách thực dân mới của Mĩ ở miền Nam.

b)

Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

c)

Chứng tỏ lực lượng cách mạng của ta đã phát triển mạnh. Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.

d)

Đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

2.

Năm 1949, nền khoa học- kỹ thuật Liên Xô đạt được thành tựu quan trọng là?

a)

Đưa người vào vũ trụ.

b)

Đưa người lên mặt trăng.

c)

Chế tạo thành công bom nguyên tử.

d)

Chế tạo được tàu ngầm nguyên tử.

3.

Từ cuối những năm 70 của thế kỉ XX, chủ nghĩa thực dân tồn tại dưới hình thức nào?

a)

Chủ nghĩa thực dân cũ.

b)

Chế độ phân biệt chủng tộc.

c)

Chủ nghĩa thực dân kiểu mới.

d)

Chủ nghĩa khủng bố.

4.

Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân được ra đời ngày 22/12/1944 theo chỉ thị của ai?

a)

Võ Nguyên Giáp.

b)

Hồ Chí Minh.

c)

Trường Chinh.

d)

Lê Duẩn.

5.

Biến đổi nào là quan trọng nhất của các nước Đông Nam Á từ sau chiến tranh Thế giới thứ 2 đến nay?

a)

Từng nước lần lượt gia nhập ASEAN

b)

Hầu hết các nước đều giành được độc lập

c)

Trở thành các nước công nghiệp mới

d)

Tham gia vào Liên hợp quốc

6.

Âm mưu của Pháp, Mĩ trong việc vạch ra kế hoạch quân sự Na-va là?

a)

Lấy lại thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

b)

Xoay chuyển cục diện chiến tranh Đông Dương trong 18 tháng hi vọng “kết thúc chiến tranh trong danh dự”.

c)

Giành thắng lợi quân sự kết thúc chiến tranh trong vòng 18 tháng.

d)

Giành thắng lợi quân sự kết thúc chiến tranh theo ý muốn.

7.

Thắng lợi quân sự nào của ta buộc Mĩ phải thừa nhận sự thất bại trong chiến lược chiến tranh Cục bộ?

a)

Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không”.

b)

Chiến thắng Điện Biên Phủ.

c)

Chiến thắng trong cuộc tiến công chiến lược năm 1972.

d)

Chiến thắng trong cuộc Tổng tiến công và nổi dạy Xuân Mậu Thân năm 1968.

8.

Đảng Cộng sản Đông Dương nhận định kẻ thù cụ thể trước mắt của nhân dân Đông Dương thời kỳ 1936-1939 là:

a)

Bọn phản động thuộc địa.

b)

Chủ nghĩa phát xít.

c)

Bọn phản động Pháp và bè lũ tay sai.

d)

Thực dân Pháp và chính quyền phong kiến.

9.

Đại hội Đảng lần thứ III (9/1960) xác định nhiệm vụ chung của cách mạng hai miền là gì?

a)

Miền Bắc tiến hành cách mạng XHCN.

b)

Miền Nam đẩy mạnh cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

c)

Thực hiện thống nhất nước nhà.

d)

Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, thực hiện hoà bình thống nhất nước nhà.

10.

Mĩ biến khu vực Mĩ Latinh thành “sân sau” nhằm

a)

Mở rộng lãnh thổ

b)

Giúp các nước Mĩ Latinh phát triển về kinh tế, chính trị

c)

Bành trướng thế lực

d)

Biến các nước Mĩ Latinh lệ thuộc vào Mĩ.

11.

Đảng ta quyết định mở chiến dịch Biên giới 1950 nhằm mục đích gì?

a)

Tạo điều kiện để thúc đẩy cuộc kháng chiến của ta tiến lên một bước.

b)

Khai thông con đường liên lạc quốc tế giữa ta và Trung Quốc với các nước dân chủ thế giới.

c)

Tiêu diệt một bộ phận lực lượng địch, khai thông biên giới Việt - Trung, mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc, tạo điều kiện đẩy mạnh công cuộc kháng chiến.

d)

Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc.

12.

Thắng lợi quân sự nào của ta buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pa-ri năm 1973?

a)

Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không”.

b)

Chiến thắng Ấp Bắc.

c)

Chiến thắng trong cuộc tiến công chiến lược năm 1972.

d)

Chiến thắng trong cuộc Tổng tiến công và nổi dạy Xuân Mậu Thân năm 1968.

13.

Thành quả lớn nhất của phong trào cách mạng 1930-1931 là ?

a)

Thành lập được chính quyền Xô Viết Nghệ-Tĩnh .

b)

Hình thành khối Liên minh công nông .

c)

Đảng rút ra nhiều bài học quý báu trong lãnh đạo Cách mạng.

d)

Quần chúng được giác ngộ trở thành lực lượng chính trị hùng hậu .

14.

Trong việc thực hiện “chiến lược toàn cầu” sau chiến tranh thế giới thứ 2, Mĩ đã vấp phải nhiều thất bại nặng nề, tiêu biểu là

a)

Cuộc chiến tranh Triều Tiên

b)

Cuộc chiến tranh Trung Quốc.

c)

Cuộc chiến tranh Việt Nam.

d)

Cuộc chiến tranh Cu ba

15.

Thắng lợi nào đã đập tan hoàn toàn kế hoạch Nava của thực dân Pháp?

a)

Cuộc tiến công chiến lược Đông-Xuân (1953-1954).

b)

Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ (1954).

c)

Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương được kí kết.

d)

Chiến thắng Bắc Tây Nguyên (2/1954).

16.

Mở đầu cao trào Tìm Mĩ mà đánh, tìm Ngụy mà diệt” trên khắp chiến trường miền Nam là ý nghĩa của chiến thắng nào?

a)

Ấp Bắc.

b)

Mùa khô 1965 – 1966.

c)

Vạn Tường.

d)

Mùa khô 1966 -1967.

17.

Thành tựu về khoa học- kỹ thuật quan trọng nhất của thế kỷ XX là gì?

a)

Phương pháp sinh sản vô tính

b)

Phát minh ra máy hơi nước

c)

Phát minh máy tính điện tử

d)

Công bố “bản đồ gen người”

18.

Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954, hình thức đấu tranh của cách mạng miền Nam là

a)

đấu tranh vũ trang.

b)

đấu tranh vũ trang, chính trị.

c)

đấu tranh vũ trang, hòa bình

d)

đấu tranh chính trị, hòa bình.

19.

Thắng lợi quân sự nào dưới đây chứng tỏ quân dân miền Nam có khả năng đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ?

a)

An Lão.

b)

Vạn Tường.

c)

Ấp Bắc.

d)

Núi Thành

20.

Đánh dấu một bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử của giai cấp công nhân và của cách mạng Việt Nam, đó là ý nghĩa sự kiện lịch sử nào?

a)

Thành lập Đông Dương Cộng sản đảng.

b)

Thành lập An Nam Cộng sản đảng.

c)

Thành lập Đông Dương Cộng sản liên đoàn

d)

Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

21.

Hình thức và phương pháp đấu tranh cách mạng trong thời kỳ 1936-1939 có gì khác so với thời kỳ 1930 -1931?

a)

Đấu tranh bí mật.

b)

Đấu tranh hợp pháp nửa hợp pháp, công khai nửa công khai.

c)

Đấu tranh bất hợp pháp.

d)

Đấu tranh công khai.

22.

Hội nghị toàn quốc của Đảng họp từ ngày 13 đến 15/8/1945 đã quyết định vấn đề nào?

a)

Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước.

b)

Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn.

c)

Tổng khởi nghĩa trong cả nước, giành lấy chính quyền trước khi quân Đồng minh vào.

d)

Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước.

23.

Hiệp định Giơ-ne-vơ là văn bản pháp lý quốc tế ghi nhận:

a)

Quyền được hưởng độc lập, tự do của nhân dân các nước Đông Dương.

b)

Các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân các nước Đông Dương.

c)

Quyền tổ chức Tổng tuyển cử tự do.

d)

Quyền chuyển quân tập kết theo giới tuyến quân sự tạm thời.

24.

Kết quả lớn nhất của quân và dân ta đạt được trong chiến dịch Việt Bắc là gì?

a)

Là mốc khởi đầu sự thay đổi trong so sánh lực lượng có lợi cho cuộc kháng chiến của ta.

b)

Bộ đội của ta được trưởng thành lên trong chiến đấu.

c)

Loại khỏi vòng chiến đấu 6000 tên địch.

d)

Bảo vệ được căn cứ địa Việt Bắc làm thất bại âm mưu”đánh nhanh thắng nhanh”buộc địch phải chuyển sang đánh lâu dài với ta.

25.

Đường lối đổi mới của Đảng ta là đổi mới toàn diện nhưng trọng tâm là đổi mới trong lĩnh vực nào?

a)

Chính trị

b)

Kinh tế

c)

Văn hóa

d)

Xã hội

26.

Nội dung nào không phản ánh đúng chính sách của chính quyền Xô viết Nghệ-Tĩnh?

a)

Kiên quyết trấn áp bọn phản cách mạng, thực hiện quyền tự do, dân chủ.

b)

Bãi bỏ các thứ thuế do đế quốc phong kiến đặt ra, chia laị ruộng đất, giảm tô, xóa nợ.

c)

Khuyến khích nông dân học chữ quốc ngữ, bài trừ mê tín.

d)

Khoan nhượng thực dân Pháp, nhượng bộ phong kiến.

27.

Khi Nhật đảo chính Pháp, Ban thường vụ Trung ương Đảng họp và xác định kẻ thù chính, cụ thể, trước mắt của nhân dân Đông Dương là ?

a)

Phát xít Nhật- Thực dân Pháp.

b)

Phát xít Nhật.

c)

Thực dân Pháp.

d)

Thực dân Pháp – đế quốc Mĩ.

28.

Sự kiện mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược nước ta lần hai của thực dân Pháp là?

a)

Đánh úp trụ sở Ủy ban Nhân dân Nam Bộ và cơ quan Tự vệ thành phố Sài Gòn.

b)

Xả súng vào lễ kỉ niệm thành lập nước của đồng bào Nam Bộ ngày 2/9/1945.

c)

Đánh chiếm khu vực Chợ Lớn – Sài Gòn.

d)

Đánh chiếm các tỉnh Nam Bộ và Nam Trung Bộ.

29.

Nội dung nào không phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc chiến đấu của quân dân ta trong giai đoạn mở đầu của cuộc kháng chiến Toàn quốc (cuối năm 1946 đầu 1947 )?

a)

Đảm bảo an toàn cho việc chuyển quân của ta.

b)

Giam chân địch trong các đô thị, tiêu hao nhiều sinh lực địch.

c)

Đã tạo ra thế trận chiến tranh nhân dân, chuẩn bị cho cuộc chiến lâu dài, toàn dân toàn diện.

d)

Tạo ra thế trận mới, đưa cuộc chiến đấu bước sang giai đoạn mới với Pháp.

30.

Năm 1950 thực dân Pháp thực hiện kế hoạch Rơve nhằm mục đích gì?

a)

Mở một cuộc tiến công quy mô lớn vào căn cứ địa Việt Bắc.

b)

Cô lập căn cứ địa Việt Bắc.

c)

“Khoá cửa biên giới Việt-Trung”.

d)

Nhận được viện trợ về tài chính và quân sự của Mĩ.

31.

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ II (2/1951) họp tại đâu?

a)

Hương Cảng (Trung Quốc).

b)

Ma Cao (Trung Quốc).

c)

Pác Bó (Cao Bằng).

d)

Chiêm Hoá (Tuyên Quang).

32.

Mĩ dựng lên sự kiện nào để lấy cớ đánh phá miền Bắc bằng không quân, hải quân lần thứ nhất?

a)

Sự kiện Vịnh Bắc Bộ

b)

Sự kiện Vạn Tường

c)

Đòi thi hành hiệp định Giơ-ne-vơ

d)

Xuân Mậu Thân 1968

33.

Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng đề ra là?

a)

Kháng chiến toàn diện.

b)

Kháng chiến dựa vào sức mình và tranh thủ sự ủng hộ từ bên ngoài.

c)

Phải liên kết với cuộc kháng chiến của Lào và Cam-pu-chia.

d)

Toàn dân, toàn diện, trường kỳ và tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

34.

Phương châm chiến lược của ta trong Đông-Xuân 1953-1954 là?

a)

“Đánh nhanh, thắng nhanh”.

b)

“Đánh chắc, thắng chắc”.

c)

“Đánh vào những nơi ta cho là chắc thắng”.

d)

“Tích cực, chủ động, cơ động, linh hoạt”, “Đánh ăn chắc”, “Đánh chắc thắng”.

35.

Đội du kích đầu tiên của cách mạng Việt Nam là?

a)

Đội du kích Bắc Sơn.

b)

Đội du kích Ba Tơ.

c)

Đội du kích Võ Nhai.

d)

Đội du kích Đình Bảng.

36.

Kết quả lớn nhất của cuộc tiến công chiến lược Đông-Xuân 1953-1954 là gì?

a)

Làm thất bại âm mưu kết thúc chiến tranh trong vòng 18 tháng của Pháp.

b)

Làm thất bại âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp- Mĩ.

c)

Làm phá sản bước đầu kế hoạch Na-va, buộc quân chủ lực của chúng phải bị động phân tán và giam chân ở miền rừng núi.

d)

Làm thất bại âm mưu, mở rộng địa bàn chiếm đóng giành thế chủ động trên chiến trường Bắc Bộ của thực dân Pháp.

37.

Lần đầu tiên lá cờ đỏ sao vàng xuất hiện trong cuộc khởi nghĩa nào?

a)

Cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn (9/1940).

b)

Cuộc binh biến Đô lương (1/1941).

c)

Cuộc khởi nghiã Nam Kì (11/1940

d)

Giành chính quyền ở Hà Nội (8/1945).

38.

Nội dung nào không phản ánh đúng âm mưu của Pháp, Mĩ trong việc xây dựng tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ?

a)

Chọn Điện Biên Phủ làm điểm quyết chiến chiến lược với ta.

b)

Điện Biên Phủ là một đầu mối giao thông quan trọng, địch sử dụng lực lượng không quân để đánh ta.

c)

Với địa thế hiểm trở, khó khăn, sẽ bất lợi cho sự tấn công của ta.

d)

Địa hình thuận lợi để tấn công lên cơ quan đầu não kháng chiến của ta.

39.

Âm mưu thâm độc nhất của Mĩ trong thực hiện chiến lược chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam là gì?

a)

Xâm lược miền Nam Việt Nam

b)

“Dùng người Việt đánh người Việt”

c)

Dồn dân lập “Ấp chiến lược”, tách nhân dân ra khỏi Cách mạng

d)

Tạo thế và lực cho sự tồn tại của chính quyền Sài Gòn.

40.

Sự kiện nào đã mở ra một kỷ nguyên mới của lịch sử dân tộc Việt Nam - kỷ nguyên độc lập và tự do?

a)

Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968)

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1930)

c)

Cách mạng tháng 8 thành công (1945)

d)

Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ (1954)