NEW
Font size
WorksheetsĐề thi LS XVII (Hà Nội)
Total questions: 40
Worksheet time: 40mins
Đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 – 1931 là
A. sự ra đời của Xô viết Nghệ - Tĩnh.
B. cuộc biểu tình của nông dân huyện Hưng Nguyên (Nghệ An).
C. cuộc bãi công của công nhân đồn điền cao su Phú Riềng.
D. hình thành được liêm minh công nông.
Đầu năm 1930, tại Cửu Long (Hương Cảng, Trung Quốc) diễn ra sự kiện nào?
A. Đại hội lần thứ nhất của Đảng.
B. Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản thành một đảng duy nhất.
C, Đại hội lần thứ nhất của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
D. Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
Sự kiện báo hiệu sự toàn thắng của chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là
A. xe tăng của ta tiến thẳng vào Dinh Độc Lập (10 giờ 45 phút ngày 30 – 4 – 1975).
B. Châu Đốc, tỉnh cuối cùng của miền Nam được giải phóng (2 – 5 – 1975).
C. lá cờ cách mạng tung bay trên nóc tòa nhà Phủ Tổng Thống (11 giờ 30 phút ngày 30 – 4 – 1975).
D. năm cánh quân của ta đồng loạt đánh chiếm cơ quan đầu não của địch (26 – 4 – 1975).
Năm 1957, việc Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo có ý nghĩa gì?
A. Chứng tỏ nền khoa học – kĩ thuật Liên Xô phát triển hơn Mĩ.
B. Đưa Liên Xô thành nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật.
C. Chứng tỏ tính ưu việt của chế độ xã hội chủ nghĩa.
D. Mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người.
Bộ Chính trị Trung ương Đẩng đề ra phương hướng chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 là
A. tấn công địch ở rừng núi, nơi ta có lợi thế thực hiện cách đánh du kích.
B. tấn công vào các đô thị lớn, trung tâm đầu não chính trị, kinh tế của Pháp.
C. tấn công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.
D. tấn công địch ở Trung du và đồng bằng Bắc Bộ.
Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, khu vực rơi vào lệ thuộc nặng nề và trở thành “sân sau” của Mĩ là
A. Mĩ La-tinh.
B. Đông Nam Á.
C. Tây Âu.
D. Bắc Phi.
Chiến thắng nào mở ra khả năng quân và dân miền Nam chiến thắng quân Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968)?
A. Vạn Tường.
B. Bắc Ái.
C. Bình Giã.
D. Trà Bồng.
Trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp, nắm quyền chỉ huy các ngành kinh tế ở Đông Dương là
A. ngân hàng Đông Dương.
B. thế lực tư bản tài chính Đông Dương.
C. ngân hàng Pháp.
D. thế lực tư bản tài chính Việt Nam.
Tham dự Hội nghị I-an-ta (2 – 1945) gồm nguyên thủ những quốc gia nào?
A. Liên Xô, Pháp, Mĩ.
B. Các nước thắng trận và bại trận trong Chiến tranh thế giới thứ hai.
C. Tất cả các nước thắng trận trong Chiến tranh thế giới thứ hai.
D. Liên Xô, Mĩ, Anh.
Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, nước nào ở khu vực Đông Nam Á không phải là thuộc địa của các nước thực dân phương Tây?
A. Phi-líp-pin.
B. Mã Lai.
C. Thái Lan.
D. Miến Điện.
Năm 1928, Hội Việt Nam Các mạng Thanh niên có chủ trương gì?
A. “vô sản hóa”.
B. Cải cách.
C. Vận động dân chủ.
D. Bạo động.
Năm 1960 được gọi là “Năm châu Phi” vì gắn với sự kiện nào dưới đây?
A. Nước Cộng hòa Ai Cập tuyên bố thành lập.
B. Nen-xơn Man-đê-la trở thành Tổng thống Cộng hòa Nam Phi.
C. Liên minh châu Phi (ANC) được thành lập.
D. 17 nước châu Phi tuyên bố độc lập.
Trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam được đề ra tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12 – 1986), lĩnh vực nào được xác định là trọng tâm?
A. Tư tưởng.
B. Văn hóa.
C. Chính trị.
D. Kinh tế.
Trong lịch sử nhân loại, quốc gia đầu tiên đưa con người lên Mặt Trăng là
A. Mĩ.
B. Ấn Độ.
C. Liên Xô.
D. Trung Quốc.
Người chủ trì Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5 – 1941) là
A. Ngô Gia Tự.
B. Nguyễn Văn Cừ.
C. Nguyễn Ái Quốc.
D. Lê Hồng Phong.
Thành tựu nào của cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại đã khắc phục được nạn thiếu lương thực và đói ăn kéo dài?
.
A. Tìm ra phương pháp sinh sản vô tính.
B. Phát minh ra công cụ sản xuất mới.
C. Thành tựu của cuộc “cách mạng chất xám”.
D. Thành tựu của cuộc “cách mạng xanh”
Hi vọng trong vòng 18 tháng “kết thúc chiến tranh trong danh dự” là mục tiêu của kế hoạch quân sự nào của thực dân Pháp?
A. Đờ Lát đờ Tát-xi-nhi.
B. Na-va.
C. Rơ-ve.
D. Bô-la-e.
Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương, trong đó có Việt Nam, được tiến hành khi nào?
A. Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc.
B. Chiến tranh thế giới thứ nhất bắt đầu.
C. Trong Chiến tranh thế giới thứ nhất.
D. Thực dân Pháp hoàn thành xâm lược Việt Nam.
Chiến dịch quân sự nào của ta trong kháng chiến chống Pháp đã làm thất bại hoàn toàn âm mưu “Đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp?
A. Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950.
B. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
C. Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947.
D. Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954.
Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, giai cấp tư sản Việt Nam phân hóa thành
A. tư sản và tiểu tư sản.
B. tư sản dân tộc và tư sản mại bản.
C. tư sản mại bản và tiểu tư sản.
D. tư sản dân tộc và tiểu tư sản.
Bước sang những năm 60 của TK XX, sự tăng trưởng kinh tế của Nhật Bản được coi là hiện tượng “thần kì” vì
A. tốc độ phát triển của Nhật Bản vượt xa Mĩ và Tây Âu.
B. từ nước bại trận, thiệt hại nặng nề đã vươn lên thành siêu cường kinh tế, đứng thứ hai thế giới.
C. Nhật Bản đứng đầu thế giới về sản xuất những sản phẩm dân dụng.
D. giai đoạn này Nhật Bản là trung tâm kinh tế tài chính duy nhất của thế giới tư bản chủ nghĩa.
Ngay sau Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, quân Tưởng và tay sai kéo vào miền Bắc nước ta với âm mưu gì?
A. Lật đổ chính quyền cách mạng, thành lập chính quyền tay sai.
B. Phối hợp với quân Anh đánh Pháp.
C. Giải giáp quân đội Nhật.
D. Đánh quân Anh
Việc Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chủ trương hòa hoãn với quân Tưởng ở miền Bắc nước ta có ý nghĩa gì?
A. Ngăn được việc Tưởng và Pháp câu kết với nhau.
B. Dựa vào quân Tưởng để đánh quân Pháp ở Nam Bộ.
C. Đẩy được quân Anh, Pháp ra khỏi miền Nam.
D. Tránh được cùng một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng tình hình nước ta ngay sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?
A. Thù trong, giặc ngoài.
B. Nạn đói hoành hành.
C. Chính quyền vững mạnh.
D. tài chính trống rỗng.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Đông Âu là cách gọi dùng để chỉ những nước nào?
A. Những nước xã hội chủ nghĩa ở phía Đông của châu Âu.
B. Những nước nằm ở phía Đông của Liên Xô.
C. Một số nước phía Đông và phía Tây châu Âu.
D. Tất cả các nước tham gia Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).
Tổ chức Liên minh châu Âu (EU) là một liên minh
A. văn hóa, giáo dục, y tế.
B. quân sự.
C. kinh tế - chính trị.
D. quận sự - chính trị.
Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 về Đông Dương, tình hình miền Nam thay đổi như thế nào?
A. Thực hiện hiệp thương thống nhất đất nước.
B. Mĩ trực tiếp đưa quân viễn chinh vào miền Nam thay chân Pháp.
C. Nhân dân miền Nam đồng loạt nổi dậy phá vỡ hệ thống chính quyền tay sai.
D. Mĩ nhảy vào thay chân Pháp, đưa tay sai Ngô Đình Diệm lên nắm chính quyền.
Nguyên nhân cơ bản quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) là do có
A. sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
B. tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.
C. hậu phương vững chắc và khối đoàn kết toàn dân.
D. truyền thống yêu nước, anh hùng bất khuất của dân tộc.
Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam được tiến hành bằng
A. quân đồng minh và vũ khí, phương tiền chiến tranh của Mĩ.
B. quân đội Sài Gòn do “cố vấn” Mĩ chỉ huy.
C. lực lượng quân đội Mĩ, quân đồng minh và quân đội Sài Gòn.
D. quân đội Sài Gòn có sự phối hợp về hỏa lực và không quân Mĩ.
Sau khi hoàn bình lập lại năm 1954, để khẩu hiệu “Người cày có ruộng” trở thành hiện thực, miền Bắc đã thực hiện nhiệm vụ gì?
A. Khôi phục kinh tế.
B. Hoàn thành cải cách ruộng đất.
C. Phát triển kinh tế, văn hóa.
D. Cải tạo quan hệ sản xuất.
Để thực hiện “chiến lược toàn cầu”, thiết lập sự thống trị trên toàn thế giới, Mĩ dựa vào cơ sở chủ yếu nào dưới đây?
A. Sự đồng tình ủng hộ của nhân dân Mĩ và giới cầm quyền.
B. Thế độc quyền bom nguyên tử.
C. Sự ủng hộ của các nước đồng minh Tây Âu và Nhật Bản.
D. Tiềm lực kinh tế - quân sự to lớn của nước Mĩ.
Sự kiện nào đã mở ra một kỉ nguyên mới của lịch sử dân tộc Việt Nam – kỉ nguyên độc lập và tự do?
A. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
B. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời năm 1930.
C. Cách mạng tháng Tám thành công năm 1945.
D. Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ năm 1954.
Trong những năm 1919 – 1925, sự kiện đánh dấu bước tiến mới của giai cấp công nhân Việt Nam – bước đầu đi vào đấu tranh có tổ chức và có mục đích chính trị rõ ràng, là
A. cuộc bãi công của công nhân nhà máy rượu Hà Nội.
B. cuộc bãi công của thợ máy Ba Son thắng lợi.
C. Công hội thành lập ở Sài Gòn – Chợ Lớn.
D. cuộc bãi công của công nhân nhà máy dệt Nam Định.
Trong chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam, điểm nào thể hiện rõ nhất sự lãnh đạo đúng đắn, linh hoạt của Đảng?
A. Nhấn mạnh, nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975, thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975.
B. Cần thiết phải đánh nhanh, thắng nhanh để giữ gìn tốt cơ sở kinh tế, công trình văn hóa.
C. Giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975 và 1976.
D. Cần thiết tranh thủ thời cơ để đánh thắng nhanh, đỡ thiệt hại về người và của.
Phong trào cách mạng ở Việt Nam trong những năm 1936 – 1939 được gọi là cuộc vận động dân chủ vì phong trào này
A. đã thành lập Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
B. chủ yếu là đấu tranh hòa bình, hợp pháp.
C. đã hưởng ứng cuộc vận động dân chủ trên thế giới.
D. chủ yếu hướng vào mục tiêu trước mắt đòi quyền tự do, dân chủ.
Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản họp ở Mát-xcơ-va (7 – 1935) xác định kẻ thù nguy hiểm trước mắt của nhân dân thế giới là
A. chế độ phân biệt chủng tộc.
B. chủ nghĩa phát xít.
C. chủ nghĩa đế quốc.
D. chủ nghĩa dân tộc cực đoan.
Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên thành lập năm 1925 ở Quảng Châu (Trung Quốc) là một tổ chức yêu nước theo
A. khuynh hướng dân chủ tư sản.
B. xu hướng bạo động.
C. xu hướng cải cách.
D. khuynh hướng vô sản.
Điểm giống nhau giữa chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” với các chiến lược chiến tranh trước đó của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là gì?
A. Tìm cách chia rẽ, cô lập Việt Nam với các nước XHCN.
B. Đều là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mĩ.
C. Đều thực hiện âm mưu dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.
D. Được tiến hành bằng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.
Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) của Đảng đã phát huy truyền thống đấu tranh nào của dân tộc ta?
A. Chiến tranh nhân dân.
B. Đánh nhanh thắng nhanh.
C. Chiến tranh du kích.
D. Dựa vào sự giúp đỡ từ bên ngoài.
Theo thỏa thuận quy định của Hội nghị I-an-ta (2 – 1945), Việt Nam thuộc phạm vi ảnh hưởng của nước nào?
A. Liên Xô.
B. Pháp.
C. Mĩ.
D. Anh.
