wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

THI THỬ LỊCH SỬ 9 - BÀI 3

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Liên Xô đã đạt được thành tựu rực rỡ trong lĩnh vực khóa học kĩ thuật là

a)

Chế tạo bom nguyên tử, phóng vệ tinh nhân tạo, du hành vũ trự

b)

Phóng tàu vũ trụ Phương Đông bay vòng quanh Trái Đất

c)

Phóng thành công vệ tinh nhân tạo đầu tiên

d)

Trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới

2.

Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật lần thứ hai bắt đầu từ nước nào

a)

Liên Xô

b)

Hoa Kỳ

c)

Tây Đức

d)

Trung Quốc

3.

Liên minh châu Âu (EU) là một tổ chức có tính chất

a)

Kinh tế

b)

Quân sự

c)

Kinh tế - Chính trị

d)

Khoa học kỹ thuật

4.

Năm 1975 nhân dân các nước Châu Phi đã hoàn thành công cuộc đấu tranh đánh đổ nền thống trị của

a)

chủ nghĩa thực dân cũ, giành độc lập dân tộc

b)

chủ nghĩa thực dân mới, giành độc lập dân tộc

c)

chủ nghĩa thực dân cũ, chế độ A-pác-thai

d)

chủ nghĩa thực dân mới, chế độ A-pác-thai

5.

Những quyết định của hội nghị I-an-ta đưa đến hệ quả gì?

a)

Tổ chức Liên Hợp Quốc được thành lập

b)

Chủ nghĩa phát xít Đức và Nhật bị tiêu diệt tận gốc

c)

Một trật tự thế giới mới được hình thành, được gọi là trật tự hai cực I-an-ta

d)

Trên lãnh thổ Đức hình thành hai nhà nước với hai chế độ chính trị khác nhau

6.

Mục tiêu của tổ chức ASEAN là gì?

a)

Hợp tác phát triển kinh tế, văn hóa giữa các nước thành viên trên cơ sở hòa bình và ổn định khu vực.

b)

Giữ gìn hòa bình, an ninh các thành viên, củng cố sự hợp tác chính trị, quân sự.

c)

Đẩy mạnh hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau giữa các nước XHCN

d)

Liên minh với nhau để mở rộng thế lực và tầm ảnh hưởng

7.

Năm 1960 được gọi là năm châu Phi vì?

a)

Kinh tế châu Phi phát triển "thần kì"

b)

Có 17 nước châu Phi giành được độc lập

c)

Khoa học kĩ thuật châu Phi phát triển vượt bậc.

d)

Chấm dứt chế độ phân biệt chủng tộc

8.

Hậu quả mà cả thế giới phải gánh chịu trong chiến tranh lạnh là gì?

a)

Cả thế giới trong tình trạng căng thẳng của cuộc chiến sắp nổ ra

b)

Các nước đế quốc đã có một khối lượng khổng lồ về tiền và vũ khí

c)

Cả thế giới phát triển nhờ chiến tranh

d)

Thúc đầy các nước phát triển vũ khí hạt nhân

9.

Tham vọng lớn nhất của Mĩ khi triển khai "chiến lược toàn cầu" sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

đàn áp phong trào cách mạng thế giới

b)

tiêu diệt Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa

c)

khống chế và nô dịch các nước đồng minh

d)

làm bá chủ thế giới

10.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, điểm chung trong đối ngoại của các nước Tây Âu là

a)

mở rộng hợp tác với các nước Đông Nam Á

b)

tiến hành chiến tranh tái chiếm thuộc địa

c)

chỉ liên minh chặt chẽ với Mĩ

d)

liên minh chặt chẽ với Nhật Bản

11.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng tình hình Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Là nước bại trận, bị chiến tranh tàn phá nặng nề

b)

Bị quân đội nước ngoài chiếm đóng

c)

Đất nước nhanh chóng ổn định và phát triển

d)

Bị mất hết thuộc địa và đứng trước nhiều khó khăn

12.

Trong những sự kiện dưới đây, sự kiện nào đánh dấu sự khởi sắc trong hoạt động của tổ chức ASEAN?

a)

Vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết năm 1991

b)

Hiệp định Ba-li được kí kết năm 1976

c)

Việt Nam gia nhập vào tổ chức năm 1995

d)

Tính đến năm 1999 đã có 10 nước tham gia vào tổ chức

13.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, chính sách đối ngoại của Liên Xô có gì khác so với Mĩ?

a)

Vươn lên chi phối làm bá chủ thế giới

b)

Chỉ quan hệ ngoại giao với các nước lớn

c)

Duy trì hòa bình và tích cực ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

d)

Chỉ muốn làm bạn với các nước Xã hội chủ nghĩa

14.

Mục đích thực dân Pháp tiến hành công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai là

a)

Bù đắp thiệt hại do chiến tranh gây ra

b)

Tham vọng bá chủ thế giới

c)

Biến Việt Nam thành thị trường tiêu thụ hàng hóa

d)

Do Pháp muốn độc chiếm Đông Dương

15.

Pháp hạn chế phát triển ngành nào nhất trong công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam

a)

Nông nghiệp

b)

Công nghiệp nặng

c)

Công nghiệp nhẹ

d)

Giao thông vận tải

16.

Nhận xét nào không đúng về vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam trong giai đoạn 1919- 1925?

a)

Tìm ra con đường cách mạng vô sản

b)

Chuẩn bị tư tưởng, chính trị cho sự thành lập Đảng

c)

Chuẩn bị về mặt tổ chức cho sự thành lập Đảng

d)

Sáng lập Đảng cộng sản Việt Nam

17.

Sự kiện nào đánh dấu việc Nguyễn Ái Quốc bước đầu tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn?

a)

Tiếp cận luận cương của Lê-nin về vấn đề dân tộc và thuộc địa (7/1920)

b)

Đưa yêu sách đến Hội nghị Véc-xai (18/6/1919).

c)

Gia nhập Quốc tế thứ ba và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (12/1920)

d)

Nguyễn Ái Quốc sáng lập Hội liên hiệp thuộc địa (1921) ở Pari.

18.

Sự kiện nào đánh dấu giai cấp công nhân Việt Nam đi vào đấu tranh tự giác?

a)

Bãi công ở xưởng đóng tàu Ba Son (8/1925)

b)

Cuộc bãi công của công nhân thợ nhuộm ở Chợ Lớn (1922).

c)

Tổng bãi công của công nhân Bắc Kì (1922).

d)

Cuộc bãi công của 1000 công nhân nhà máy sợi Nam Định (1926).

19.

Điểm mới trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ 2 của Pháp là gì?

a)

Vừa khai thác vừa chế biến

b)

Đầu tư phát triển công nghiệp nhẹ.

c)

Quy mô lớn, tốc độ nhanh, mức độ dồn dập

d)

Đầu tư phát triển công nghiệp nặng.

20.

Phong trào cách mạng 1930 - 1931 diễn ra mạnh mẽ nhất ở đâu?

a)

Nghệ An

b)

Nghệ An và Hà Tĩnh

c)

Thanh Hóa - Hà Tĩnh

d)

Hà Tĩnh

21.

Thời cơ Tổng khởi nghĩa được Đảng xác định là

a)

trước khi Nhật đầu hàng đồng minh

b)

sau khi Nhật đầu hàng Đồng Minh và trước khi quân đồng minh kéo vào nước ta

c)

sau khi quân đồng minh hoàn thành nhiệm vụ giải giáp quân Nhật và rút khỏi nước ta.

d)

sau khi quân đồng minh kéo vào nước ta làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật

22.

Chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” là của

a)

Tổng bộ Việt Minh

b)

Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân.

c)

Hồ Chí Minh.

d)

Ban Thường vụ Trung ương Đảng.

23.

Hình thức và phương pháp đấu tranh cách mạng trong thời kỳ 1936-1939 là

a)

Đấu tranh bí mật

b)

Đấu tranh hợp pháp nửa hợp pháp, công khai nửa công khai.

c)

Đấu tranh bất hợp pháp

d)

Đấu tranh công khai.

24.

Khi Nhật đảo chính Pháp, Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp và nhận định tình hình như thế nào?

a)

Cuộc đảo chính Nhật-Pháp gây ra một cuộc khủng hoảng chính trị đối với Nhật, làm cho tình thế cách mạng xuất hiện.

b)

Ra chỉ thị “Nhật-Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”.

c)

Pháp sẽ ra sức chống lại Nhật để độc quyền chiếm Đông Dương.

d)

Nhật là kẻ thù chủ yếu của nhân dân Đông Dương.

25.

Điều kiện nào sau đây quyết định đến thắng lợi của Tổng khởi nghĩa Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Hoàn cảnh quốc tế thuận lợi

b)

Sự ủng hộ của Liên Xô và Trung Quốc

c)

Đảng ta đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh kịp thời phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước

d)

Nhân dân ta có lòng yêu nước nồng nàn

26.

Cuộc kháng chiến chống Pháp của dân tộc ta bắt sau sự kiện nào?

a)

Bác Hồ đọc tuyên ngôn Độc lập

b)

Bác Hồ ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến

c)

Mặt trận Việt minh được thành lập

d)

Pháp ra tối hậu thư cho chính phủ cách mạng

27.

Sau thất bại ở Việt Bắc và buộc phải chuyển sang đánh lâu dài với ta, thực dân Pháp tăng cường thực hiện chính sách gì?

a)

Dựa vào bọn Việt gian phản động để chống lại ta

b)

Tăng viện binh từ Pháp sang để giành thế chủ động

c)

Dùng người Việt đánh người Việt; lấy chiến tranh nuôi chiến tranh

d)

Bình định mở rộng địa bàn chiếm đóng

28.

Mục đích của Pháp và Mĩ trong việc thực hiện kế hoạch Na Va trong Đông - Xuân 1953 - 1954 là

a)

Xoay chuyển cục diện chiến tranh Đông Dương, với hi vọng trong vòng 18 tháng sẽ kết thúc chiến tranh trong danh dự”

b)

Buộc ta phải kí hiệp định có lợi cho chúng

c)

Xây dựng lực lượng, bình định vùng tạm chiến

d)

Khoá chặt biên giới Việt - Trung và cô lập căn cứ địa Việt Bắc

29.

Trong những ngày đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc, cuộc kháng chiến ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 đã có tác dụng

a)

tiêu diệt sinh lực địch, bảo vệ vững chắc thu đô Hà Nội và các cơ quan Trung Ương Đảng, Chính Phủ

b)

giam chân lực lượng quân Pháp ở hà Nội, các thành phố và thị xã, tạo điều kiện cho công cuộc chuẩn bị kháng chiến lâu dài

c)

buộc Pháp phải rút khỏi Hà Nội và các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16

d)

tập dượt cho các cuộc chiến lâu dài

30.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng về khó khăn của nước ta sau Cách mạng tháng 8 năm 1945

a)

Các cơ sở công nghiệp chưa kịp phục hồi sản xuất

b)

Ngân sách Nhà Nước hầu như trống rỗng

c)

Nhân dân ta mới giành được chính quyền

d)

Trên cả nước còn 6 vạn quân Nhật chờ giải giáp

31.

Phương hướng chiến lược của ta trong Đông - Xuân 1953 - 1954 là

a)

phân tán lực lượng, tổ chức các trận đánh nhỏ để đánh lạc hướng quân địch

b)

tập chung lực lượng, mở cuộc tấn công vào các hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu, tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch, giải phóng đất đai, phân tán binh lực địch

c)

tăng cường đánh du kích, làm tiêu hoa một phần sinh lực địch

d)

tuyên truyền vận động địch ra hàng

32.

Nguyên nhân cơ bản nhất quyết định sự thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)?

a)

Truyền thống yêu nước, anh hùng bất khuất của dân tộc.

b)

Có hậu phương vững chắc và khối đoàn kết toàn dân.

c)

Tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương và sự ủng hộ của nhân dân tiến bộ thế giới.

d)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh với một đường lối chính trị, quân sự, kháng chiến đúng đắn, sáng tạo.

33.

Điểm khác nhau của “Chiến tranh cục bộ” và “Chiến tranh đặc biệt” là gì?

a)

Sử dụng quân Mĩ, quân đồng minh và quân đội tay sai, mở rộng chiến tranh phá hoại ra miền Bắc, qui mô lớn hơn, ác liệt hơn.

b)

Chiến tranh xâm lược thực dân mới

c)

Biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới

d)

Sử dụng quân đội Sài Gòn và cố vấn Mĩ

34.

Thắng lợi nào của quân dân miền Nam trong những năm 1970 -1972 buộc Mĩ phải thừa nhận thất bại chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”?

a)

Đánh bại cuộc tập kích chiến lược bằng B52 của Mĩ trong 12 ngày đêm ở Hà Nội và Hải Phòng

b)

chiến dịch Huế - Đà Nẵng

c)

Cuộc tiến công chiến lược 1972, chủ yếu đánh vào Quảng Trị

d)

chiến dịch Hồ Chí Minh

35.

Bộ Chính Trị Trung ương Đảng đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam như thế nào

a)

giải phóng hoàn toàn miền Nam trước mùa mưa 1975

b)

giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975-1976

c)

giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975-1976, nhưng nhấn mạnh: nếu thời cơ đến thì lập tức giải phóng Miền Nam ngay trong năm 1975

d)

giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975-1976, nhưng nhấn mạnh: nếu thời cơ đến thì lập tức giải phóng Miền Nam ngay trong năm 1976

36.

Nội dung đường lối đổi mới của Đảng đề ra từ đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1968) là

a)

đổi mới toàn diện và đồng bộ, đổi mới kinh tế gắn liền với đổi mới xã hội, trọng tâm là đổi mới về kinh tế

b)

đổi mới toàn diện và đồng bộ, đổi mới chính trị gắn liền với đổi mới tư tưởng, trọng tâm là đổi mới về chính trị.

c)

đổi mới toàn diện và đồng bộ, đổi mới kinh tế gắn liền với đổi mới chính trị, trọng tâm là đổi mới về chính trị.

d)

đổi mới toàn diện và đồng bộ, đổi mới kinh tế gắn liền với đổi mới chính trị, trọng tâm là đổi mới về kinh tế.

37.

Lí do chủ yếu ta chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công đầu tiên cho chiến dịch giải phóng miền Nam năm 1975 là gì?

a)

Vì Tây Nguyên có vị trí chiến lược quan trọng, địch tập trung lực lượng ở đây đông.

b)

Vì Tây Nguyên là địa bàn chiến lược hết sức quan trọng, nhưng địch tập trung quân mỏng, bố trí nhiều sơ hở.

c)

Vì Tây nguyên có một căn cứ quân sự liên hợp mạnh nhất của Mĩ ở miền Nam.

d)

Vì nếu chiếm được Tây Nguyên sẽ cắt đôi miền Nam.

38.

Trong hơn 20 năm từ 1954 -1975 tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội miền Bắc đã đạt những thành tựu gì?

a)

Xây dựng được những cơ sở vật chất kĩ thuật bước đầu của chủ nghĩa xã hội.

b)

Chuẩn bị xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội.

c)

Xây dựng xong cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.

d)

Xây dựng xong cơ sở vật chất của chủ nghĩa cộng sản.

39.

Hành động của Mĩ ở miền Nam sau khi kí hiệp định Pa-ri là gì?

a)

Nghiêm chỉnh thực hiện những điều khoản đã kí trong hiệp định.

b)

Giúp chính quyền Sài Gòn phá hoại hiệp định Pa-ri.

c)

Rút toàn bộ quân Mĩ ra khõi miền Nam Việt Nam.

d)

Khắc phục hậu quả chiến tranh do Mĩ gây ra ở miền Nam.

40.

Trong các điều khoản của nội dung Hiệp định Pari, điều khoản nào có ý nghĩa nhất đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam?

a)

Hoa Kì và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.

b)

Các bên để nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị của họ thông qua tổng tuyển cử tự do.

c)

Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân Đồng minh, phá hết căn cứ quân sự, cam kết không tiếp tục dính líu quân sự hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam.

d)

Các bên ngừng bắn tại chỗ, trao trả tù binh và dân thường bị bắt.