wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP MÔN LỊCH

Total questions: 36

Worksheet time: 8mins

Name
Class
Date
1.

Đảng đã đề ra nhiệm vụ hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước tại Hội nghị lần thứ bao nhiêu?

a)

Hội nghị lần thứ 24.

b)

Hội nghị lần thứ 22.

c)

Hội nghị lần thứ 23.

d)

Hội nghị lần thứ 25.

2.

Nhiệm vụ cấp thiết của cách mạng Việt Nam sau Đại thắng mùa Xuân năm 1975 là gì?

a)

Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

b)

Thực hiện ngay công cuộc đổi mới đất nước.

c)

Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.

d)

Hoàn thành cải cách ruộng đất và triệt để giảm tô.

3.

Đảng Cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm của công cuộc đổi mới là tập trung phát triển Kinh tế trong Đại hội Đảng lần thứ mấy?

a)

Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VI

b)

Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ V

c)

Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII

d)

Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X

4.

Việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam (1976) đã

a)

tạo khả năng to lớn để mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới.

b)

đánh dấu việc hoàn thành thống nhất các tổ chức chính trị - xã hội.

c)

tạo điều kiện tiếp tục hoàn thành cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.

d)

thể hiện mong muốn được giai nhập tổ chức ASEAN của Việt Nam.

5.

Một trong những yếu tố khách quan tác động đến việc Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986) là

a)

cuộc khủng hoảng trầm trọng của nền kinh tế thế giới.

b)

tác động của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật.

c)

tình trạng lạc hậu của các nước Đông Nam Á.

d)

sự phát triển nhanh chóng của tổ chức ASEAN.

6.

Quan điểm đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12/1986) không có nội dung nào dưới đấy?

a)

Lấy đổi mới chính trị làm trọng tâm.

b)

Đổi mới toàn diện và đồng bộ.

c)

Đi lên chủ nghĩa xã hội bằng những biện pháp phù hợp.

d)

Không thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội.

7.

Điểm giống nhau cơ bản giữa công cuộc cải tổ của Liên Xô (từ năm 1985) với cải cách mở cửa của Trung Quốc (từ năm 1978) và đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986)?

a)

Hoàn cảnh lịch sử và yêu cầu cải cách

b)

Trọng tâm cải cách.

c)

Vai trò của Đảng cộng sản.

d)

Kết quả cải cách.

8.

Thực tiễn công cuộc Đổi mới kinh tế ở Việt Nam (từ năm 1986) để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây?

a)

Cần phải xây dựng nền kinh tế thị trường với mục tiêu phục vụ lợi ích của nhân dân.

b)

Cần hạn chế tiêu cực của kinh tế thị trường vì đó sản phẩm của chủ nghĩa tư bản.

c)

Cần tiến hành tư nhân hóa, tự do hóa toàn bộ nền kinh tế để giải phóng sức sản xuất.

d)

Cần đổi mới toàn bộ các ngành kinh tế với tốc độ nhanh nhất để thúc đẩy sản xuất.

9.

Yếu tố nào dưới đây tác động tới sự thành bại của Mỹ trong nỗ lực vươn lên xác lập trật tự thế giới "đơn cực" giai đoạn sau Chiến tranh lạnh?

a)

Sự hình thành của các trung tâm kinh tế Tây Âu và Nhật Bản.

b)

Sự mở rộng không gian địa lí của hệ thống xã hội chủ nghĩa.

c)

Tương quan lực lượng giữa các cường quốc trên thế giới.

d)

Sự xuất hiện và ngày càng phát triển của các công ty độc quyền.

10.

Tổng thống đầu tiên và cũng là Tổng thống cuối cùng của Liên Xô là

a)

Goóc-ba-chốp.

b)

Khơ-rút-sốp.

c)

Pu-tin.

d)

En-xin.

11.

Tháng 12/1993, sau khi Hiến pháp mới ở Nga được ban hành, nước Nga theo thể chế chính trị nào dưới đây?

a)

Cộng hòa Tổng thống.

b)

Quân chủ chuyên chế.

c)

Quân chủ lập hiến.

d)

Xã hội chủ nghĩa.

12.

Từ bài học sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu, cần rút ra bài học gì trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam?

a)

Duy trì, củng cố và nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

b)

Xây dựng nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa để phát triển nền kinh tế.

c)

Thực hiện chính sách "đóng cửa" nhằm hạn chế những ảnh hưởng từ bên ngoài.

d)

Lấy cải tổ về chính trị - tư tưởng làm trọng tâm của công cuộc đổi mới đất nước.

13.

Từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1991), thế giới phát triển theo một trong những xu thế nào sau đây?

a)

Đa cực, nhiều trung tâm.

b)

Lấy chính tị làm nền tảng.

c)

Thỏa hiệp để ổn định toàn cầu.

d)

Hạn chế sự phổ biến vũ khí hạt nhân.

14.

Trong những năm 90 của thế kỉ XX, nước Nga theo đuổi chính sách đối ngoại nào?

a)

"Định hướng phương Tây".

b)

"Định hướng Á - Âu".

c)

"Định hướng phương Đông".

d)

"Định hướng Thái Bình Dương".

15.

Một trong những hạn chế của Mĩ từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000 là

a)

nền kinh tế tăng trưởng không liên tục.

b)

trình độ khoa học - kĩ thuật ngày càng bị tụt hậu.

c)

chiến lược toàn cầu nhanh chóng bị sụp đổ.

d)

đánh mất vị trí cường quốc kinh tế lớn nhất thế giới.

16.

Từ những năm 60, 70 của thế kỉ XX, ba "con rồng" kinh tế của khu vực Đông Bắc Á là

a)

Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan.

b)

Hàn Quốc, Hồng Công, Singapo.

c)

Trung Quốc, Hồng Công, Nhật Bản.

d)

Hàn Quốc, Đài Loan, Nhật Bản.

17.

Vào năm 2010, quốc gia trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới (sau Mỹ)?

a)

Trung Quốc.

b)

Nhật Bản.

c)

Hàn Quốc.

d)

Đài Loan.

18.

Ý nào không phải là nguyên tắc hoạt động của tổ chức ASEAN?

a)

Chung sống hòa bình với sự nhất trí của 5 nước sáng lập ASEAN.

b)

Tôn trọng độc lập, chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ.

c)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

d)

Giải quyết các tranh chấp bằng phương pháp hòa bình.

19.

Nguyên tắc hoạt động nào sau đây của tổ chức ASEAN khác với nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Không sử dụng hoặc đe dọa bằng vũ lực đối với nhau.

b)

Tôn trọng độc lập, chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ của các nước.

c)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước.

d)

Giải quyết các tranh chấp bằng phương pháp hòa bình.

20.

Năm 2021, ngành công nghiệp nào của Trung Quốc là ngành mũi nhọn?

a)

Sản xuất công nghệ cao.

b)

Công nghệ máy tính.

c)

Công nghệ giao thông.

d)

21.

Cam-pu-chia là thành viên thứ bao nhiêu khi gia nhập ASEAN?

a)

Thành viên thứ 10.

b)

Thành viên thứ 7.

c)

Thành viên thứ 8.

d)

Thành viên thứ 5.

22.

Tháng 7 - 1997, quốc gia nào gia nhập ASEAN?

a)

Lào và Mi - an - ma.

b)

Cam - pu - chia và Việt Nam.

c)

Trung Quốc và Hàn Quốc.

d)

Ấn Độ và Nhật Bản.

23.

Từ năm 1991, Hàn Quốc đã trở thành

a)

một nước công nghiệp mới (NIC).

b)

một nước có tuổi thọ trung bình cao nhất thế giới.

c)

một nước có nền kinh tế kém phát triển.

d)

một trong những trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.

24.

Năm 2013, sáng kiến "Vành đai, Con đường" được thực hiện bởi nước nào dưới đây?

a)

Trung Quốc.

b)

Hàn Quốc.

c)

Triều Tiên.

d)

Nhật Bản.

25.

Cơ hội chủ yếu của Việt Nam từ khi gia nhập ASEAN đến nay là gì?

a)

Hợp tác phát triển kinh tế, văn hóa và giải quyết các vấn đề nóng của khu vực.

b)

Tăng cường khả năng cạnh tranh với các nước trong khu vực và thế giới.

c)

Giúp giữ gìn bản sắc văn hóa truyền thống dân tộc.

d)

Góp phần bảo vệ toàn vẹn chủ quyền lãnh thổ.

26.

Sự kiện Việt Nam gia nhập ASEAN (7 - 1995) phản ánh điều gì trong quan hệ giữa các nước ở khu vực Đông Nam Á?

a)

Mở ra triển vọng liên kết ở khu vực Đông Nam Á.

b)

Chứng tỏ sự khác biệt về ý thức có thể hòa giải sự đối lập giữa các nước.

c)

ASEAN đã trở thành liên minh kinh tế- chính trị.

d)

Chứng tỏ sự hợp tác giữa các nước ASEAN ngày càng hiệu quả.

27.

Từ thành công của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước, các nước đang phát triển ở Đông Nam Á có thể rút ra bài học nào để hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật của nước ngoài.

b)

Giải quyết nạn thất nghiệp và ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.

c)

Xây dựng nền kinh tế tự chủ, chú trọng phát triển nội thương.

d)

ưu tiên sản xuất hàng tiêu dung nội địa để chiếm lĩnh thị trường.

28.

Thách thức nào đặt ra cho Việt Nam khi gia nhập vào cộng đồng kinh tế AEC (Một trong ba trụ cột của ASEAN)?

a)

Sự chênh lệch trình độ phát triển so với các nước trong khối.

b)

Sự gia tăng dân số và khoảng cách giàu nghèo.

c)

Chênh lệch giàu nghèo và gia tăng tệ nạn xã hội.

d)

Không thu hút được vốn đầu tư nước ngoài.

29.

Việt Nam gia nhập vào tổ chức ASEAN vào thời gian nào?

(a)  

30.

Lí do con thích/không thích học môn Lịch sử là gì?

(a)  

31.

Từ kết quả của cuộc đấu tranh ngoại giao buộc Mĩ phải kí kết Hiệp định Pari, hãy rút ra bài học kinh nghiệm gì cho vấn đề ngoại giao hiện nay?

a)

Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, chính trị và ngoại giao.

b)

Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh văn hóa, chính trị và ngoại giao.

c)

Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, binh vận và ngoại giao.

d)

Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, kinh tế và ngoại giao.

32.

Trong giai đoạn 1991 - 2000, Nhật Bản đã thi hành chính sách ngoại giao như thế nào?

a)

Chú trọng quan hệ với các nước Đông Nam Á và ASEAN.

b)

Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Liên Xô.

c)

Liên minh chặt chẽ với Mĩ và coi trọng quan hệ với các nước Tây Âu.

d)

Hòa bình, thân thiện và giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa.

33.

Ngày 11/9/2001 ở nước Mĩ đã xảy ra sự kiện lịch sử gì?

a)

Tòa tháp đôi của Mĩ bị tấn công khủng bố.

b)

Quốc hội Mĩ thông qua nghị quyết xây dựng hệ thống lá chắn tên lửa NMD.

c)

Khủng hoảng kinh tế- tài chính lớn nhất trong lịch sử.

d)

Tổng thống Mĩ Bush (cha) bị ám sát.

34.

Sau khi trật tự thế giới hai cực Ianta sụp đổ (1991), chính sách đối ngoại của Mĩ là gì?

a)

Ủng hộ trật tự đa cực, nhiều trung tâm đang hình thành trên thế giới

b)

Tiếp tục thực hiện chính sách ngăn chặn, xoá bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới

c)

Từ bỏ tham vọng làm bá chủ thế giới, chuyển sang chiến lược chống khủng bố

d)

Thiết lập trật tự thế giới “đơn cực” do Mĩ là siêu cường duy nhất lãnh đạo

35.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh thuận lợi của cách mạng nước ta sau năm 1975?

a)

Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.

b)

Uy tín của Việt Nam trên thế giới được nâng cao.

c)

Đất nước đã hoà bình, thống nhất về lãnh thổ.

d)

Đã xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước.

36.

Ngày 17/2/1979 đã diễn ra sự kiện lịch sử nào trong cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ?

a)

Trung Quốc có hành động xâm phạm chủ quyền biển đảo Việt Nam ở Biển Đông.

b)

Quân Trung Quốc tấn công dọc tuyến biên giới phía Bắc nước ta.

c)

Chính quyền Pôn Pốt huy động lực lượng tấn công vào Tây Ninh (Việt Nam).

d)

Đế quốc Mỹ can thiệp và dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm ở miền Nam Việt Nam.