wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ THI THỬ HUỲNH THÚC KHÁNG

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1. Năm 1945, nhân dân Việt Nam đã Tổng khởi nghĩa giành chính quyền từ kẻ thù nào sau đây?
a)
Thực dân Pháp.
b)
Thực dân Anh.
c)
Quân Đồng minh.
d)
Quân phiệt Nhật.
2.
Câu 2. Năm 1975, nhân dân Môdămbích và Ănggôla giành thắng lợi trong cuộc đấu tranh chống thực dân nào sau đây?
a)
Anh.
b)
Pháp.
c)
Hà Lan.
d)
Bồ Đào Nha.
3.
Câu 3. Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đề ra biện pháp cấp thời nào sau đây để giải quyết nạn đói sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công?
a)
Tổ chức quyên góp thóc gạo.
b)
Vận động xây dựng “Quỹ độc lập”.
c)
Đẩy mạnh tăng gia sản xuất,
d)
Tiến hành cải cách ruộng đất.
4.
Câu 4. Tháng 9 - 1940, quân đội nước nào vào xâm lược Việt Nam?
a)
Anh.
b)
Nhật Bản.
c)
Đức.
d)
Hà Lan.
5.
Câu 5. Tại Nam Phi, trước áp lực đấu tranh của người da màu, bản Hiến pháp năm 1993 đã chính thức xóa bỏ
a)
ách thống trị của đế quốc Mĩ.
b)
chế độ phong kiến.
c)
chế độ phân biệt chủng tộc.
d)
chủ nghĩa phát xít.
6.
Câu 6. Trong phong trào dân chủ 1936 - 1939, Nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt là đấu tranh chống
a)
đế quốc và chế độ phong kiến.
b)
chế độ phản động thuộc địa.
c)
đế quốc và tư sản.
d)
tư sản và địa chủ.
7.
Câu 7. Tổ chức nào sau đây lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Yên Bái (2 - 1930)?
a)
Việt Nam nghĩa đoàn.
b)
Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
c)
Tân Việt Cách mạng đảng.
d)
Việt Nam Quốc dân đảng.
8.
Câu 8. Thực hiện “phương án Maobátton” (1947), Ấn Độ được thực dân Anh
a)
trao trả độc lập.
b)
trao cho quyền tự trị.
c)
công nhận sự toàn vẹn lãnh thổ.
d)
công nhận quyền dân tộc tự quyết.
9.
Câu 9. Trong đường lối đổi mới đất nước (từ 12-1986), về chính trị, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương
a)
chưa mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.
b)
duy trì cơ chế quản lí kinh tế bao cấp.
c)
duy trì cơ chế quản lý kinh tế tập trung.
d)
xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.
10.
Câu 10. Tại kì họp thứ nhất (1976), Quốc hội khóa VI của nước Việt Nam thống nhất đã quyết định
a)
bình thường hóa quan hệ ngoại giao với nước Mĩ.
b)
biện pháp thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
c)
tổ chức cuộc tổng tuyển cử tự do trong cả nước.
d)
tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
11.
Câu 11. Theo Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương, thực dân Pháp phải
a)
thực hiện ngừng bắn ở Việt Nam.
b)
rút quân từ Lào sang Việt Nam.
c)
chuyển quân ra phía Bắc vĩ tuyến 17.
d)
rút quân từ Campuchia sang Việt Nam.
12.
Câu 12. Cuối những năm 20 của thế kỉ XX, Việt Nam Quốc dân đảng chủ trương
a)
lấy công nhân làm lực lượng chủ lực.
b)
đấu tranh chính trị hòa bình, hợp pháp.
c)
lấy nông dân làm lực lượng chủ lực.
d)
chống đế quốc giành độc lập dân tộc.
13.
Câu 13. Trong thời gian ở Liên Xô (1923 - 1924), Nguyễn Ái Quốc đã
a)
thành lập nhóm Cộng sản đoàn.
b)
thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
c)
sáng lập Hội Liên hiệp thuộc địa.
d)
tham dự Đại hội lần thứ V của Quốc tế Cộng sản.
14.
Câu 14. Một trong những nội dung của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp do Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra (12 - 1946) là
a)
củng cố nền quốc phòng toàn dân.
b)
khởi nghĩa toàn dân.
c)
xây dựng nền an ninh nhân dân.
d)
kháng chiến toàn dân.
15.
Câu 15. Năm 1968, nền kinh tế của quốc gia nào đứng thứ hai trong thế giới tư bản?
a)
Indônêxia.
b)
Thái Lan.
c)
Nhật Bản.
d)
Brunây.
16.
Câu 16. Trong thời kì 1945 - 1954, chiến thắng nào của quân dân Việt Nam đã làm phá sản kế hoạch Rơve của thực dân Pháp?
a)
Trung Lào năm 1953.
b)
Việt Bắc thu - đông năm 1947.
c)
Biên giới thu - đông năm 1950.
d)
Điện Biên Phủ năm 1954.
17.
Câu 17. Để thực hiện kế hoạch Nava, từ thu - đông năm 1953, thực dân Pháp tập trung 44 tiểu đoàn quân cơ động trên địa bàn nào?
a)
Tây Nguyên.
b)
Đồng bằng sông Cửu Long.
c)
Miền Đông Nam Bộ.
d)
Đồng bằng Bắc Bộ.
18.
Câu 18. Sau khi giành độc lập, quốc gia nào sau đây thực hiện chính sách đối ngoại hòa bình, trung lập tích cực?
a)
Cuba.
b)
Ấn Độ.
c)
Mĩ.
d)
Trung Quốc.
19.
Câu 19. Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2 - 1945), những nước nào sau đây trở thành những nước trung lập?
a)
Áo, Phần Lan.
b)
Đức, Mỹ.
c)
Anh, Pháp.
d)
Ba Lan, Nhật Bản.
20.
Câu 20. Quốc gia nào sau đây đã mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người?
a)
Ai Cập.
b)
Ba Lan.
c)
Phần Lan.
d)
Liên Xô.
21.
Câu 21. Cơ quan ngôn luận của Đông Dương Cộng sản đảng (6 - 1929) là tờ báo
a)
Người nhà quê.
b)
Búa liềm.
c)
An Nam trẻ.
d)
Chuông rẻ.
22.
Câu 22. Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969 - 1973) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam được tiến hành bằng lực lượng chủ yếu là
a)
quân đồng minh của Mĩ.
b)
quân đội Mĩ.
c)
cố vấn Mĩ.
d)
quân đội Sài Gòn.
23.
Câu 23. Từ năm 1973 đến năm 1982, nền kinh tế Mĩ có biểu hiện nào sau đây?
a)
Phát triển “thần kì”.
b)
Phát triển nhanh chóng.
c)
Phục hồi và phát triển nhanh.
d)
Khủng hoảng, suy thoái.
24.
Câu 24. Sự kiện nào sau đây có ảnh hưởng đến quá trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành Nguyễn Ái Quốc (1911 - 1920)?
a)
Mặt trận Nhân dân lên cầm quyền ở Pháp.
b)
Trật tự hai cực Ianta được xác lập.
c)
Cách mạng tháng Mười Nga thành công.
d)
Chủ nghĩa phát xít lên cầm quyền ở Đức.
25.
Câu 25. Trước những cuộc hành quân “bình định - lấn chiếm” vùng giải phóng của chính quyền và quân đội Sài Gòn, từ cuối năm 1973, quân dân Việt Nam đã
a)
ngừng hẳn các cuộc đàm phán với Mỹ.
b)
tiếp tục con đường cách mạng bạo lực.
c)
chuyển sang thế giữ gìn lực lượng.
d)
chuyển sang đấu tranh chính trị hòa bình.
26.
Câu 26. Sự kiện nào sau đây tác động lớn đến nhân dân Việt Nam đẩy mạnh công tác chuẩn bị và giành chính quyền (1939 – 1945)?
a)

Nhật Bản nhảy vào Đông Dương (9 - 1940).

b)

Quyết định của Hội nghị Ianta (2 - 1945).

c)

Nguyễn Ái Quốc trở về Tổ quốc (1 - 1941).

d)

Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh (8 -1945).

27.
Câu 27. Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5 - 1941 ) xác định
a)
kẻ thù chủ yếu trước mắt là đế quốc và giai cấp địa chủ.
b)
sẽ thành lập chính quyền nhà nước của công nông binh.
c)
phương pháp giành chính quyền là tổng tiến công.
d)
chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm.
28.
Câu 28. Cuộc đấu tranh bảo vệ nền độc lập của nhân dân Việt Nam (từ tháng 9 - 1945 đến tháng 12 -1946) là một thành công về
a)
tranh thủ sự giúp đỡ về mọi mặt của các nước xã hội chủ nghĩa.
b)
xây dựng mặt trận thống nhất dân tộc của ba nước Đông Dương.
c)
thực hiện sách lược nhân nhượng có nguyên tắc với kẻ thù.
d)
thực hiện triệt để nguyên tắc không thỏa hiệp với mọi kẻ thù.
29.
Câu 29. Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (9 - 1975) đề ra nhiệm vụ nào sau đây cho cách mạng Việt Nam?
a)
Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa trên cả nước.
b)
Bầu ra các chức vụ lãnh đạo cao nhất của đất nước.
c)
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
d)
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
30.
Câu 30. Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của kinh tế Nhật Bản từ năm 1952 đến năm 1973?
a)
Áp dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật hiện đại.
b)
Vai trò quản lí có hiệu quả của nhà nước.
c)
Chi phí đầu tư cho quốc phong thấp.
d)
Sở hữu hệ thống thuộc địa rộng lớn.
31.
Câu 31. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng thế và lực của cách mạng miền Nam Việt Nam từ sau phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960)?
a)
Đã chuyển hẳn sang thế tổng tiến công.
b)
Vượt trội so với chính quyền Mỹ - Diệm.
c)
Đã phục hồi và chuyển sang thế tiến công.
d)
Kết hợp tổng tiến công và nổi dậy ở đô thị.
32.
Câu 32. Phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam bùng nổ trong điều kiện chủ quan nào sau đây?
a)
Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh được thành lập.
b)
Nghị quyết của Quốc tế cộng sản được ban hành (1935)
c)
Nguyễn Ái Quốc đã về nước và lãnh đạo cách mạng.
d)
Lực lượng cách mạng đã được phục hồi và phát triển.
33.
Câu 33. Việc Chủ tịch Hồ Chí Minh kí với đại diện Chính phủ Pháp bản Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) và Tạm ước (14-9-1946) đã đem lại tác dụng nào sau đây?
a)
Pháp đã công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
b)
Loại bớt được rào cản trong cuộc kháng chiến và kiến quốc.
c)
Pháp đã từ bỏ âm mưu và hành động chống phá Việt Nam.
d)
Tạo điều kiện để mở mặt trận ngoại giao trong kháng chiến.
34.
Câu 34. Luận cương chính trị tháng 10 - 1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương có hạn chế trong việc xác định nhiệm vụ cách mạng là do nhận thức chưa đúng về
a)
vai trò của giai cấp công nhân trong cách mạng thuộc địa.
b)
yêu cầu số một của xã hội Việt Nam thời thuộc địa.
c)
quan hệ giữa cách mạng Việt Nam và cách mạng thế giới.
d)
giai cấp lãnh đạo cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.
35.
Câu 35. Các Xô viết ở Nghệ An – Hà Tĩnh đã ra đời và phát triển trong bối cảnh nào sau đây?
a)
Đảng Lao động Việt Nam vừa ra đời.
b)
Phong trào công nhân đã tự giác hoàn toàn.
c)
Chủ nghĩa phát xít đã vào Việt Nam.
d)
Khởi nghĩa Yên Bái vẫn còn đang tiếp diễn.
36.
Câu 36. Sự phân hóa của tổ chức Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên để thành lập hai tổ chức cộng sản (1929) chứng tỏ
a)
phong trào công nhân hoàn toàn trở thành một phong trào tự giác.
b)
sự phát triển của phong trào yêu nước đi theo khuynh hướng mới.
c)
phong trào công nhân đã bước đầu chuyển từ tự phát sang tự giác.
d)
tư tưởng tư sản không còn ảnh hưởng đến phong trào yêu nước.
37.
Câu 37. Nội dung nào sau đây không đúng về ý nghĩa của chiến thắng Đường 14 - Phước Long (cuối năm 1974 - đầu năm 1975) đối với thời cơ giải phóng miền Nam?
a)
Thăm dò được động thái của chính quyền Mỹ: sự can thiệp trở lại về quân sự rất hạn chế.
b)
Chứng tỏ sự lớn mạnh của Quân giải phóng: có thể đánh lớn và mở chiến dịch nhiều ngày.
c)
Là trận “Trinh sát chiến lược”, mở ra thời cơ Tổng tiến công và nổi dậy trên toàn miền Nam.
d)
Là trận “Trinh sát chiến lược”, mở ra thời cơ Tiến công chiến lược để giải phóng miền Nam.
38.
Câu 38. Nhận xét nào sau đây là đúng về điểm tương đồng trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và chống Mỹ (1954 - 1975) ở Việt Nam?
a)
Bùng nổ trong bối cảnh Mỹ đã phát động Chiến tranh lạnh.
b)
Kết thúc kháng chiến bằng một hiệp định hòa bình quốc tế.
c)
Đều do Đảng Cộng sản Đông Dương phát động và lãnh đạo.
d)
Mang tính chất là các cuộc chiến tranh giải phóng và bảo vệ.
39.
Câu 39. Nhận xét nào sau đây là đúng về cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
a)
Lực lượng chính trị đóng vai trò hỗ trợ cho thắng lợi của cuộc cách mạng.
b)
Những điều kiện chủ quan quyết định thắng lợi của cuộc tổng khởi nghĩa.
c)
Sự kiện Nhật đảo chính Pháp là điều kiện bùng nổ cuộc tổng khởi nghĩa.
d)
Thắng lợi của tổng khởi nghĩa không phụ thuộc vào điều kiện khách quan.
40.
Câu 40. Khi đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin (1920), Nguyễn Ái Quốc đã
a)
xác định được những điều kiện ra đời của một chính đảng vô sản.
b)
giải quyết triệt để tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước.
c)
hoàn chỉnh lí luận giải phóng dân tộc để truyền bá trong nhân dân.
d)
xác định đúng phương hướng con đường đấu tranh giành độc lập.