wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KTGK Nền QPTD, ANND - Tổ chức Quân đội và CAND

Total questions: 35

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Người chỉ huy và điều hành cao nhất trong quân đội là ai?

a)

Bộ trưởng Bộ Công An

b)

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng

c)

Thứ trưởng Bộ Quốc phòng

d)

Tư lệnh các đơn vị chiến đấu của quân đội

2.

Chức năng của Bộ Quốc phòng là

a)

quản lí nhà nước về xây dựng nền quốc phòng toàn dân, quân đội và dân quân tự vệ; chỉ đạo, chỉ huy quân đội và dân quân tự vệ cùng nhân dân đấu tranh bảo vệ vững chắc Tổ quốc.

b)

quản lí nhà nước về xây dựng nền quốc phòng; chỉ đạo, chỉ huy quân đội và dân quân tự vệ đấu tranh bảo vệ vững chắc Tổ quốc.

c)

quản lí nhà nước về xây dựng nền quốc phòng; chỉ huy quân đội đấu tranh bảo vệ vững chắc Tổ quốc.

d)

quản lí nhà nước về xây dựng nền quốc phòng toàn dân, quân đội; chỉ đạo, chỉ huy quân đội cùng nhân dân đấu tranh bảo vệ vững chắc Tổ quốc.

3.

Sĩ quan cấp úy trong Quân đội nhân dân Việt Nam có bao nhiêu bậc?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

4.

Đảng lãnh đạo quân đội ta theo nguyên tắc nào?

a)

Tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt

b)

Tuyệt đối, toàn diện về mọi mặt

c)

Tuyệt đối, trực tiếp, toàn diện về mọi mặt

d)

Trực tiếp, toàn diện về mọi mặt

5.

Các cơ quan, tổ chức nào sau đây không thuộc hệ thống tổ chức Quân đội nhân dân Việt Nam?

a)

Bộ Tổng Tham mưu

b)

Tổng Cục Chính trị

c)

Bộ Chỉ huy quân sự thành phố

d)

Hội Cựu chiến binh Việt Nam

6.

Sĩ quan trong quân đội nhân dân Việt nam có mấy cấp?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

7.

Chiến sĩ trong quân đội nhân dân Việt nam có mấy bậc?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

8.

Chức năng của Bộ Công an là

a)

quản lí nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, xây dựng nền an ninh nhân dân, nền quốc phòng toàn dân và các lực lượng công an, quân đội.

b)

quản lí nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, an ninh xã hội, xây dựng các lực lượng công an.

c)

quản lí nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, xây dựng nền an ninh nhân dân.

d)

quản lí nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, xây dựng nền an ninh nhân dân và các lực lượng công an.

9.

Lực lượng Công an nhân dân Việt Nam gồm lực lượng nào?

a)

Lực lượng chủ lực và lực lượng địa phương

b)

Lực lượng An ninh và lực lượng Cảnh sát

c)

Công an trung ương và Công an địa phương

d)

Công an cơ động và Công an thường trực

10.

Công an nhân dân Việt Nam thuộc quyền thống lĩnh của ai?

a)

Chủ tịch Quốc hội

b)

Bộ trưởng Bộ Công an

c)

Chủ tịch nước

d)

Tổng Bí thư

11.

Cấp bậc sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kĩ thuật Công an nhân dân Việt Nam như thế nào?

a)

Cấp tá: 3 bậc; Cấp úy: 4 bậc; Hạ sĩ quan: 3 bậc.

b)

Cấp tá: 1 bậc; Cấp úy: 2 bậc; Hạ sĩ quan: 1 bậc.

c)

Cấp tá: 2 bậc; Cấp úy: 3 bậc; Hạ sĩ quan: 2 bậc.

d)

Cấp tướng: 3 bậc; Cấp tá: 3 bậc; Cấp úy: 3 bậc.

12.

Hạ sĩ quan nghiệp vụ Công an nhân dân Việt Nam có mấy bậc?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

13.

Sĩ quan nghiệp vụ Công an nhân dân Việt nam có bao nhiêu cấp, bao nhiêu bậc?

a)

3 cấp, 12 bậc

b)

3 cấp, 15 bậc

c)

4 cấp, 12 bậc

d)

4 cấp, 15 bậc

14.

Đối tượng nào sau đây đủ điều kiện về tuổi (tính đến năm dự thi) tham gia thi tuyển sinh đào tạo sĩ quan Công an?

a)

Công dân 19 tuổi

b)

Công dân 22 tuổi

c)

Công dân 25 tuổi

d)

Công dân là người dân tộc thiểu số 24 tuổi

15.

Khâu đầu tiên khi đăng kí tham gia tuyển sinh các trường quân sự như thế nào?

a)

Phải qua khâu sơ tuyển tại trường quân sự mà thí sinh tham gia

b)

Phải qua khâu sơ tuyển tại Hội đồng tuyển sinh quân sự địa phương

c)

Phải qua khâu sơ tuyển tại Học viện Quân y

d)

Phải qua khâu sơ tuyển tại Ban Chỉ huy quân sự xã, phường 

16.

Yêu cầu về văn hóa với đối tượng tham gia tuyển sinh quân sự phải đạt tiêu chuẩn nào?

a)

Tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc đang học trung học phổ thông

b)

Tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc đang học nghề

c)

Tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp hoặc tương đương 

d)

Tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc bổ túc trung học phổ thông

17.

Đối tượng nào sau đây không được tham gia thi tuyển sinh đào tạo Sĩ quan Quân đội?

a)

Sĩ quan đang tại ngũ

b)

Quân nhân là hạ sĩ quan, binh sĩ có từ 6 tháng phục vụ trong quân đội

c)

Nam thanh niên ngoài quân đội

d)

Quân nhân đã xuất ngũ

18.

Nội dung nào sau đây là nguyên tắc tuyển sinh đào tạo đại học trong các trường Công an nhân dân?

a)

Chủ tịch nước phân bổ chỉ tiêu   

b)

Không tuyển sinh từ nguồn thanh niên, học sinh

c)

Bộ trưởng Bộ Công an phân bổ chỉ tiêu

d)

Tổng cục chính trị phân bổ chỉ tiêu

19.

Mục tiêu tuyển sinh đào tạo đại học trong các trường Công an nhân dân như thế nào?

a)

Tuyển chọn phải đảm bảo đúng quy trình, đối tượng, chỉ tiêu, tiêu chuẩn, đúng quy chế dân chủ 

b)

Tuyển chọn phải đảm bảo đúng đối tượng ưu tiên, vượt chỉ tiêu, tiêu chuẩn

c)

Tuyển chọn phải đảm bảo đúng đối tượng, hạn chế chỉ tiêu, đủ tiêu chuẩn

d)

Tuyển chọn phải đảm bảo ưu tiên một số đối tượng theo quy định

20.

Nội dung nào sau đây đúng với những tiêu chuẩn và điều kiện tuyển chọn vào Công an nhân dân?

a)

Có bản lĩnh chính trị

b)

Có nguyện vọng phục vụ trong lực lượng an ninh

c)

Có lí lịch bản thân và gia đình rõ ràng

d)

Là thanh niên, học sinh phải có 1 năm công tác tại địa phương

21.

Một trong những đặc điểm của nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân là:

a)

Nền quốc phòng toàn dân gắn chặt với nền an ninh nhân dân.

b)

Nền quốc phòng toàn dân đóng vai trò chủ đạo, quyết định.

c)

Nền quốc phòng toàn dân chi viện, hỗ trợ cho nền an ninh nhân dân.

d)

Nền quốc phòng toàn dân luôn độc lập với nền an ninh nhân dân.

22.

Một trong những đặc điểm của nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân là:

a)

Lấy quân đội nhân dân làm nòng cốt trong xây dựng.

b)

Được xây dựng dựa vào vũ khí và phương tiện hiện đại.

c)

Được xây dựng toàn diện và từng bước hiện đại

d)

Nền an ninh nhân dân hỗ trợ cho nền quốc phòng toàn dân.

23.

Nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân không gồm nội dung nào sau đây?

a)

Trong chiến tranh đánh thắng mọi kẻ thù xâm lược.

b)

Trong hòa bình bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ.

c)

Kết hợp phát triển mạnh về kinh tế xã hội với tăng cường sức mạnh quốc phòng.

d)

Đánh bại mọi âm mưu, thủ đoạn “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch.

24.

Xây dựng nền nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a)

Trách nhiệm của Đảng và nhà nước.

b)

Trách nhiệm của cả hệ thống chính trị và toàn dân.

c)

Trách nhiệm của quân đội nhân dân và công an nhân dân.

d)

Trách nhiệm của lực lượng vũ trang nhân nhân dân.

25.

Xây dựng nền quốc phòng toàn dân ở nước ta nhằm mục đích gì?

a)

Sẵn sàng đánh bại thủ đoạn tạo dựng, tập hợp lực lượng của kẻ thù.

b)

Sẵn sàng đánh bại lực lượng trong và ngoài nước của các thế lực phản động.

c)

Sẵn sàng đánh bại mọi hành động xâm lược và bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch.

d)

Sẵn sàng đánh bại "thù trong giặc ngoài" chống phá cách mạng nước ta.

26.

Một trong những nội dung xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân là:

a)

Phân vùng chiến lược gắn với xây dựng các tuyến phòng thủ trên cơ sở quy hoạch các

b)

Phân vùng chiến lược gắn với bố trí lực lượng quân sự mạnh trên cơ sở quy hoạch các vùng dân cư.

c)

Phân vùng chiến lược gắn với xây dựng các vùng kinh tế và vùng dân cư.

d)

Phân vùng chiến lược về quốc phòng an ninh kết hợp với vùng kinh tế trên cơ sở quy hoạch các vùng dân cư.

27.

Tiềm lực chính trị, tinh thần được biểu hiện ở một trong những nội dung nào?

a)

Là sự huy động nhân tố tinh thần phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

b)

Nâng cao trách nhiệm của lực lượng vũ trang với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

c)

Sự lãnh đạo của Đảng, quản lý điều hành của nhà nước đối với quốc phòng, an ninh.

d)

Khả năng huy động, khơi dậy lòng yêu nước với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

28.

Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Đảng trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a)

Kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN.

b)

Kết hợp thế trận quốc phòng toàn dân với thế trận an ninh nhân dân.

c)

Kết hợp phân vùng kinh tế với phân vùng chiến lược quốc phòng, an ninh.

d)

Xây dựng quân đội nhân dân “cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại”.

29.

Một trong những biện pháp chủ yếu xây dựng nền quốc phòng toàn dân là:

a)

Tăng cường giáo dục nghĩa vụ, trách nhiệm công dân.

b)

 Nêu cao trách nhiệm công dân với nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc.

c)

Luôn thực hiện tốt giáo dục quốc phòng, an ninh

d)

Tăng cường giáo dục nhiệm vụ quốc phòng và an ninh.

30.

Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Đảng trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là gì?

a)

Phát huy vai trò của nhân dân, của các cấp, các ngành, các địa phương.

b)

Phát huy vai trò nòng cốt của lực lượng vũ trang nhân dân.

c)

Củng cố quốc phòng, giữ vững an ninh quốc gia là nhiệm vụ trọng yếu, thường xuyên của Đảng, nhà nước và toàn dân.

d)

Phát huy vai trò của quân đội nhân dân trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

31.

Nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân là gì?

a)

Đảm bảo một cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho nhân dân.

b)

Làm thất bại mọi thủ đoạn về quân sự của các thế lực thù địch với nước ta.

c)

Làm thất bại cuộc tiến công xâm lược nước ta của các thế lực thù địch

d)

Bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.

32.

Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân gồm có những tiềm lực gì?  

a)

Chính trị tinh thần; kinh tế; khoa học quân sự; quốc phòng

b)

Chính trị tư tưởng; quân sự; khoa học; quốc phòng, an ninh

c)

Chính trị tinh thần; kinh tế; khoa học công nghệ; quân sự

d)

Tinh thần; kinh tế; khoa học; quốc phòng, an ninh

33.

Một trong những đặc điểm của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a)

Lực lượng vũ trang nhân dân, quân đội nhân dân làm nòng cốt.

b)

Nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân của dân, do dân và vì dân.

c)

Quốc phòng phát triển theo hướng độc lập, tự cường và hiện đại.

d)

Nền quốc phòng Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm nòng cốt

34.

Lực lượng nòng cốt thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh là:

a)

Công an nhân dân và cảnh sát cơ động

b)

Quân đội nhân dân và công an nhân dân

c)

Quân đội nhân dân và dân quân tự vệ

35.

Mục tiêu xây dựng Quân đội nhân dân và Công an nhân dân:

a)

Cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại

b)

Chính quy, cách mạng, tinh nhuệ, từng bước hiện đại

c)

Chính quy, tinh nhuệ, cách mạng, từng bước hiện đại