wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP BÀI 20.LS11

Total questions: 32

Worksheet time: 16mins

Name
Class
Date
1.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược ở Việt Nam cuối thế kỷ XIX thất bại chủ yếu là do

a)

triều đình nhà Nguyễn không đứng lên kháng chiến.

b)

nhân dân không đoàn kết với triều đình nhà Nguyễn.

c)

triều đình nhà Nguyễn thiếu quyết tâm kháng chiến.

d)

thực dân Pháp được sự giúp đỡ của nhiều nước tư bản.

2.

Trước những hành động xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp cuối thế kỷ XIX, triều đình nhà Nguyễn có động thái như thế nào?

a)

Nhu nhược, đầu hàng ngay khi quân Pháp tấn công.

b)

Từ phát động toàn dân kháng chiến đi đến đầu hàng.

c)

Chấp nhận đầu hàng để tránh đổ máu cho nhân dân.

d)

Từ phản ứng quyết liệt chuyển dần sang đầu hàng.

3.

Cho các sự kiện sau

1. Hiệp ước Giáp Tuất được kí kết.

2. Hiệp ước Pa-tơ-nốt được kí kết.

3. Hiệp nước Hác-măng được kí kết.

4. Hiệp ước Nhâm Tuất được kí kết.

Hãy sắp xếp các sự kiện trên diễn ra theo đúng trình tự thời gian?

a)

1-4-2-3.

b)

4-1-2-3.

c)

4-1-3-2.

d)

1-4-3-2.

4.

Sự kiện nào đánh dấu nhà nước phong kiến Việt Nam (Triều Nguyễn) với tư cách là một nhà nước độc lập, có chủ quyền đã sụp đổ hoàn toàn?

a)

Hiệp ước Pa-tơ-nốt được kí kết.

b)

Hiệp ước Giáp Tuất được kí kết.

c)

Hiệp ước Nhâm Tuất được kí kết.

d)

Hiệp nước Hác-măng được kí kết.

5.

Hiệp nước đầu tiên được kí kết giữa triều đình nhà Nguyễn với thực dân Pháp trong nửa cuối thế kỉ XIX?

a)

Hiệp ước Pa-tơ-nốt.

b)

Hiệp ước Nhâm Tuất.

c)

Hiệp ước Giáp Tuất.

d)

Hiệp nước Hác-măng.

6.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến thất bại của cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược của nhân dân ta giữa thế kỉ XIX là gì?

a)

Do thiếu sự lãnh đạo chung, chưa có đường lối đúng đắn.

b)

Do nhân dân chiến đấu lẻ tẻ, không quy tụ về một mối.

c)

Do nhà Nguyễn thiếu quyết tâm đánh Pháp.

d)

Do thực dân Pháp có lực lượng mạnh hơn ta.

7.

Nhận định đúng nhất về nhà Nguyễn đối với nền độc lập, chủ quyền của nước ta nửa cuối thế kỉ XIX là

a)

không tìm ra được giải pháp hiệu quả để đối phó với thực dân Pháp.

b)

chịu trách nhiệm hoàn toàn khi để nước ta rơi vào tay thực dân Pháp xâm lược.

c)

bạc nhược, yếu kém, đi từ đầu hàng này đến đầu hàng khác đối với Pháp.

d)

chịu trách nhiệm liên đới khi để nước ta rơi vào tay thực dân Pháp xâm lược.

8.

Thực dân Pháp đem quân tấn công Hà Nội lần thứ nhất với lý do

a)

Nhà Nguyễn tiếp tục liên lạc với nhà Thanh.

b)

Vì nhu cầu về thị trường, nguyên liệu,nhân công.

c)

Nhà Nguyễn không trả chiến phí cho Pháp.

d)

Giải quyết vụ gây rối của Đuy-puy.

9.

Người lãnh đạo cuộc chiến đấu chống Pháp tấn công thành Hà Nội lần thứ nhất là

a)

Nguyễn Tri Phương

b)

Nguyễn Lâm

c)

Hoàng Diệu.

d)

Phan Thanh Giản

10.

Với hiệp ước Giáp Tuất (ký năm1874), triều đình nhà Nguyễn đã chính thức thừa nhận

a)

Ba tỉnh miền Đông Nam Kỳ là đất thuộc Pháp.

b)

Ba tỉnh miền Tây Nam Kỳ là đất thuộc Pháp.

c)

Sáu tỉnh Nam Kỳ là đất thuộc Pháp.

d)

Sáu tỉnh Nam Kỳ và đảo Côn Lôn là đất thuộc Pháp

11.

Trước khi nổ súng đánh thành Hà Nội, Pháp có hành động gì?

a)

Gửi tối hậu thư cho Nguyễn Tri Phương.

b)

Giờ trò khiêu khích.

c)

Kích động Đuy-puy gây rối.

d)

Cấu kết với nhà Thanh.

12.

Tên tướng Pháp nào đã chỉ huy cuộc tiến công ra Bắc Kì lần thứ hai?

a)

Gácniê

b)

Rivie

c)

Cuốcbê

d)

Đuypuy

13.

Người lãnh đạo quan quân triều đình chống lại cuộc tấn công thành Hà Nội lần thứ hai (1882) của quân Pháp là

a)

Nguyễn Tri Phương

b)

Lưu Vĩnh Phúc

c)

Hoàng Diệu

d)

Hoàng Tá Viêm

14.

Thực dân Pháp đã viện cớ nào để xâm lược Bắc Kì lần thứ hai (1882)?

a)

Nhà Nguyễn vẫn tiếp tục chính sách “bế quan tỏa cảng”

b)

Nhà Nguyễn đàn áp đẫm máu các cuộc khởi nghĩa của nông dân

c)

Nhà Nguyễn tiếp tục có sự giao hảo với nhà Thanh ở Trung Quốc

d)

Nhà Nguyễn vi phạm Hiệp ước Giáp Tuất (1874)

15.

Thực dân Pháp hoàn thành cơ bản công cuộc xâm lược Việt Nam khi nào?

a)

Sau khi đánh chiếm thành Hà Nội lần thứ hai

b)

Sau khi kí Hiệp ước Hácmăng và Patơnốt

c)

Sau khi đánh chiếm kinh thành Huế

d)

Sau khi đánh chiếm Đà Nẵng

16.

Trận Cầu Giấy năm 1873 (Hà Nội) đã gây cho Pháp tổn thất nặng nề nhất là

a)

quân Pháp phải bỏ thành Hà Nội về trấn giữ ở Nam Định.

b)

Gác-ni-ê bị chết tại trận.

c)

quân Pháp phải rút quân khỏi Miền Bắc.

d)

quân Pháp bị bao vây, uy hiếp.

17.

Trận đánh gây được tiếng vang lớn nhất năm 1873 ở Bắc Kì là trận nào?

a)

Trận bao vây quân địch ở thành Hà Nội.

b)

Trận đánh địch ở Thanh Hóa.

c)

Trận phục kích của quân Cờ đen tại Cầu Giấy.

d)

Trận phục kích của quân Cờ đen tại cầu Hàm Rồng (Thanh Hóa).

18.

Nhận xét nào sau đây đúng nhất nói về ý nghĩa chiến thắng Cầu Giấy lần thứ hai trong cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta ?

a)

Thể hiện lòng yêu nước, ý chí quyết tâm sẵn sàng tiêu diệt giặc của nhân dân ta.

b)

Thể hiện lòng yêu nước, bảo vệ Tổ quốc của nhân dân ta.

c)

Thể hiện lối đánh tài tình của nhân dân ta.

d)

Thể hiện sự phối hợp nhịp nhàng, đồng bộ của nhân dân ta trong việc phá thế vòng vây của địch.

19.

Trận Cầu Giấy lần nhất có ảnh hưởng như thế nào đến tâm lý của nhân dân ta và thực dân Pháp trong giai đoạn 1873-1874 ?

a)

Nhân dân phấn khởi, Pháp hoang mang lo sợ.

b)

Pháp quyết tâm đánh chiếm toàn bộ Việt Nam.

c)

Tiêu hao một bộ phận sinh lực của quân Pháp ở Bắc Kì.

d)

Buộc Pháp phải rút quân khỏi Bắc Kì.

20.

Tướng giặc nào đã tử trận trong trận Cầu Giấy lần nhất ?

a)

Gác-ni-ê

b)

. Ri-vi-e.

c)

. Pa-tơ-nốt.

d)

Giăng Đuy-puy.

21.

Vì sao Pháp thay Hiệp ước Hác- măng bằng Hiệp ước Pa- tơ-nôt?

a)

. Khẳng định sức mạnh của Pháp.

b)

Chấm dứt phong trào kháng chiến của nhân dân.

c)

Để xoa dịu dư luận và mua chuộc nhà Nguyễn.

d)

Loại trừ sự can thiệp của nhà Thanh.

22.

Nội dung nào không đúng thể hiện sự khác nhau về thái độ của nhân dân và triều đình trước hành động xâm lược của Pháp?

a)

Triều đình lãnh đạo nhân dân kháng chiến chống Pháp giành thắng lợi cuối cùng.

b)

Triều đình ra lệnh giải tán phong trào kháng chiến, đàn áp khởi nghĩa nhân dân.

c)

Nhân dân không hạ vũ khí theo lệnh triều đình, tự động kháng chiến.

d)

. Sĩ phu, văn thân yêu nước bất hợp tác với Pháp.

23.

Hãy đánh giá phong trào chống Pháp của nhân dân Bắc kì sau khi triều đình nhà Nguyễn kí Hiệp ước Hác măng?

a)

Phong trào đấu tranh của nhân dân không giảm sút mà liên tục dâng cao và lan rộng.

b)

Phong trào đấu tranh tạm lắng xuống khi nhà Nguyễn kí Hiệp ước 1874.

c)

Một số cuộc kháng chiến của nhân dân bị đàn áp nên chấm dứt hoạt động.

d)

Nhân dân chủ động duy trì thế phòng thủ, xây dựng lực lượng chống Pháp.

24.

Đánh giá nào sau đây là đúng về việc nhà Nguyễn lần lượt kí kết các Hiệp ước với td Pháp?

a)

Sự bạc nhược và lún sâu vào con đường thỏa hiệp, đầu hàng.

b)

Sự khôn khéo trong chính sách ngoại giao nhằm giữ vững nền độc lập

c)

Chứng tỏ chế độ phong kiến Việt Nam khủng hoảng nên phải kí Hiệp ước với Pháp.

d)

. Lùi để tiến.

25.

Cho các sự kiện:

1. Nổ súng chiếm thành Hà Nội

2. Đánh chiếm các tỉnh đồng bằng Bắc Kì

3. Gửi tối hậu thư ép giải tán quân đội, nộp khí giới

4. Gác-ni-ê đưa quân ra Bắc Kì

5. Tạo dựng vụ Đuy-puy

Sắp xếp các sự kiện về quá trình thực dân Pháp đánh chiếm Bắc Kì lần thứ nhất (1873)

a)

5,2,3,1,4

b)

5,4,1,3,2

c)

1,3,2,5,4

d)

5,4,3,1,2

26.

Khi đánh Hà Nội và Bắc Kì lần thứ nhất (1873), thực dân Pháp

a)

ít gặp trở ngại lướn vì nhiều quan quân triều đình đã đầu hàng

b)

gặp phải sự kháng cự quyết liệt của quan quân triều đình

c)

bị tổn thất lớn, phải kí Hiệp ước Giáp Tuất (1874), rút khỏi Bắc Kì

d)

Vấp phải sự kháng cự quyết liệt của nhân dân

27.

Điểm chung nhất về hành động xâm lược của thực dân Pháp trong hai lần đánh chiếm Hà Nội và các tỉnh Bắc Kì (1873 và 1882 – 1883) là gì?

a)

Không tôn trọng những điều khoản đã kí với triều đình Huế

b)

Sử dụng sức mạnh quân đội ép triều đình Huế phải đầu hàng.

c)

Gửi tối hậu thư cho Tổng đốc Hà Nội, sau đó cho quân nổ súng xâm lược

d)

Sử dụng các thủ đoạn chính trị, sau đó cho quân nổ súng xâm lược.

28.

Sai lầm của triều đình Huế trong hai lần nhân dân ta giành chiến thắng ở trận Cầu Giấy thứ nhất (1873) và lần thứ hai (1883) là gì?

a)

Yêu cầu nhân dân ta bãi binh để quân Pháp nhanh chóng rút khỏi Bắc Kì

b)

Không tập trung lực lượng tiêu diệt quân Pháp mà xây dựng chiến lũy

c)

Cầu viện nhà Thanh đem quân đội sang giúp đỡ để đánh đuổi Pháp

d)

Sử dụng con đường thương lượng để Pháp rút quân khỏi Hà Nội và Bắc Kì

29.

Thực dân Pháp quyết định cho quân đánh thẳng vào Huế trong bối cảnh

a)

lấy cớ trả thù tướng Ri-vi-e bị chết trong trận Cầu Giấy (5/1883)

b)

sau khi vua Tự Đức băng hà (7/1883), triều đình trở nên rối loạn

c)

quân Pháp không đạt được thỏa thuận khi thương lượng với triều đình Huế.

d)

 triều đình Huế cầu cứu nhà Thanh đem quân đội sang giúp đỡ đánh Pháp.

30.

Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng về phản ứng của nhân dân ta sau khi triều đình Huế kí với thực dân Pháp Hiệp ước Hácmăng (1883)?

a)

Nhân dân cả nước phản ứng quyết liệt, chống lại lệnh bãi binh của triều đình.

b)

Viết tâm thư đề nghị Tôn Thất Thuyết trừ khử những người trong phe chủ hòa.

c)

Không tuân lệnh bãi binh của triều đình, tiếp tục đứng lên kháng chiến.

d)

Nhiều quan lại ở các địa phương không về kinh thành, mộ binh khởi nghĩa.

31.

 Thực dân Pháp ép triều đình Huế kí Hiệp ước Hácmăng (8/1552) sau đó đề nghị kí thêm Hiệp ước Patonốt (6/1884) là nhằm

a)

đáp ứng thỏa thuận giữa nhà Thanh với Pháp trong Quy ước Thiên Tân (5/1554)

b)

xoa dịu dư luận trong nước và mua chuộc thêm những phần tử phong kiến đấu hàng

c)

giải quyết sự bất động giữa hai phái chủ hòa và chủ chiến trong triều đình Huế.

d)

Biến Việt Nam từ nước độc lập thành nước nửa thuộc địa nửa phong kiến

32.

Điểm khác biệt căn bản về tinh thần chống Pháp xâm lược của nhân dân ta so với vua quan triều đình nhà Nguyễn (1858 – 1884) là gì?

a)

Đánh Pháp theo sự chỉ đạo của quan quân triều đình.

b)

Kiên quyết đánh Pháp đến cùng, không chịu sự chi phối của triều đình.

c)

Thay đổi theo từng giai đoạn xâm lược của thực dân Pháp.

d)

Sau khi quân triều đình tan rã, nhân dân tổ chức các phong trào kháng chiến.