NEW
Font size
S
M
L
XL
Worksheets12A2- BÀI 17-ĐỐI NGOẠI
Total questions: 30
Worksheet time: 23mins
Name
Class
Date
1.
Nội dung nào dưới đây không phải là âm mưu và hành động của thực dân Pháp ở Việt Nam trong năm đầu sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công?
a)
Khôi phục ách thống trị thực dân cũ ở ba nước Đông Dương.
b)
Tái lập chế độ cai trị của chủ nghĩa thực dân cũ ở Việt Nam.
c)
Thỏa hiệp với Trung Hoa Dân quốc để chống phá cách mạng.
d)
Phối hợp với quân Anh để giải giáp quân Nhật ở miền Nam.
2.
Nội dung nào dưới đây thể hiện quan hệ giữa Việt Nam với Pháp từ sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày 6/3/1946?
a)
Hòa hoãn, tránh xung đột.
b)
Thương lượng để chấm dứt xung đột.
c)
Đối đầu trực tiếp về quân sự.
d)
Vừa đánh vừa đàm phán.
3.
Từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 6-3-1946, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh chủ trương
a)
hòa hoãn, nhân nhượng với thực dân Pháp và Trung Hoa Dân quốc.
b)
đấu tranh vũ trang chống quân Trung Hoa Dân quốc và quân Pháp.
c)
hòa hoãn với quân Trung Hoa Dân quốc và kháng chiến chống Pháp.
d)
đấu tranh vũ trang với quân Trung Hoa Dân quốc và hòa với Pháp.
4.
Từ sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày 6/3/1946, đối với quân Trung hoa Dân quốc, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện chủ trương nào?
a)
Hòa hoãn tránh xung đột.
b)
Ký hiệp ước hòa bình.
c)
Vừa đánh vừa đàm phán.
d)
Kiên quyết kháng chiến.
5.
Thực dân Pháp ký với Chính phủ Trung Hoa Dân quốc Hiệp ước Hoa - Pháp (tháng 2 - 1946) để thực hiện âm mưu gì?
a)
Phối hợp với quân Trung Hoa Dân quốc giải giáp quân Nhật.
b)
Phối hợp với quân Trung Hoa Dân quốc xâm lược Việt Nam lần thứ hai.
c)
Ra miền Bắc Việt Nam chia sẻ quyền lợi với quân Trung Hoa Dân quốc.
d)
Đưa quân ra miền Bắc để hoàn thành việc xâm lược Việt Nam.
6.
Trong bối cảnh Hiệp ước Hoa - Pháp được ký kết (tháng 2 - 1946), Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện chủ trương gì?
a)
Hòa với thực dân Pháp để đánh quân Trung Hoa Dân quốc.
b)
Hòa hoãn và nhân nhượng có nguyên tắc với thực dân Pháp.
c)
Phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp.
d)
Chiến đấu chống thực dân Pháp và quân Trung Hoa Dân quốc.
7.
Từ ngày 6/3/1946 đến trước ngày 19/12/1946, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa thực hiện đối sách gì với Pháp?
a)
Đối đầu trực tiếp về quân sự.
b)
Không nhân nhượng về kinh tế.
c)
Từ chối tham gia Liên hiệp Pháp.
d)
Hòa hoãn, nhân nhượng.
8.
Ngày 6-3-1946, đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí bản Hiệp định Sơ bộ với đại diện chính phủ nước nào sau đây?
a)
Nhật Bản.
b)
Mĩ.
c)
Anh.
d)
Pháp.
9.
Ngày 6-3-1946, đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí với đại diện Chính phủ Pháp văn bản ngoại giao nào sau đây?
a)
Hiệp đinh Sơ bộ.
b)
Tạm ước Việt-Pháp.
c)
Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương.
d)
Hiệp định Pari về Việt Nam.
10.
Theo hiệp định Sơ bộ (6-3-1946), quân đội nước nào được ra miền Bắc Việt Nam thay quân Trung Hoa dân quốc làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật?
a)
Mĩ
b)
Pháp.
c)
Anh.
d)
Liên Xô.
11.
Theo Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946), quân Pháp được ra miền Bắc Việt Nam làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật thay cho lực lượng quân đội nào?
a)
Anh.
b)
Mĩ.
c)
Tây Ban Nha.
d)
Trung Hoa Dân quốc.
12.
Ngày 6-3-1946, Hiệp định Sơ bộ được ký kết giữa đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa với đại diện Chính phủ Pháp khi
a)
Nhân dân Việt Nam đang tránh việc đối đầu với nhiều kẻ thù cùng một lúc.
b)
Chính phủ Pháp có thiện chí giữ gìn nền hòa bình ở Đông Dương.
c)
quân dân Việt Nam vẫn đang phát triển thế chủ động tiến công.
d)
Trung Hoa Dân quốc không đồng ý cho quân Pháp ra miền Bắc Việt Nam.
13.
Ngày 6-3-1946, Hiệp định Sơ bộ được kí kết giữa đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa với đại diện Chính phủ Pháp khi
a)
Trung Hoa Dân quốc không đồng ý cho quân Pháp ra miền Bắc Việt Nam.
b)
Pháp và Trung Hoa Dân quốc đã kí bản Hiệp ước Hoa-Pháp.
c)
Chính phủ Pháp có thiện chỉ giữ gìn nền hòa bình ở Đông Dương.
d)
quân dân Việt Nam vẫn đang phát triển thế chủ động tiến công.
14.
Ngày 6-3-1946, Hiệp định Sơ bộ được kí kết giữa đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa với đại diện Chính phủ Pháp khi
a)
Trung Hoa Dân quốc không đồng ý cho Pháp đưa quân ra miền Bắc Việt Nam.
b)
Chính phủ Pháp có thiện chí giữ gìn nền hòa bình ở Đông Dương.
c)
Trung Hoa Dân quốc đã thỏa thuận cho Pháp đưa quân ra miền Bắc Việt Nam.
d)
quân dân Việt Nam vẫn đang phát triển thế chủ động tiến công.
15.
Ngày 6-3-1946, Hiệp định Sơ bộ được kí kết giữa đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa với đại diện Chính phủ Pháp khi
a)
quân dân Việt Nam vẫn đang phát triển thế chủ động tiến công.
b)
Nhân dân Việt Nam đang cần thêm thời gian hòa bình để chuẩn bị lực lượng.
c)
Trung Hoa Dân Quốc không đồng ý cho quân Pháp ra miền Bắc Việt Nam.
d)
Chính phủ Pháp có thiện chí giữ gìn nền hòa bình ở Đông Dương.
16.
Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia
a)
tự do.
b)
tự trị.
c)
tự chủ.
d)
độc lập.
17.
Hiệp định Sơ bộ Việt-Pháp ngày 6-3-1946 không có nội dung nào sau đây?
a)
Việt Nam và Pháp thực hiện việc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực.
b)
Chính phủ Pháp công nhận Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia tự do.
c)
Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đồng ý cho Pháp đưa 15.000 quân ra Bắc.
d)
Hai bên ngừng mọi xung đột ở phía Nam và giữ nguyên quân đội tại vị trí cũ.
18.
Bản Hiệp định Sơ bộ được kí kết giữa đại diện Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa và đại diện chính phủ Pháp ngày 6/3/1946 đã
a)
thừa nhận quyền bình đẳng, tự quyết của nhân dân Việt Nam.
b)
công nhận sự thống nhất của nước Việt Nam.
c)
công nhận nền độc lập của nước Việt Nam.
d)
thừa nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam.
19.
Trong văn kiện ngoại giao nào dưới đây, Chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hòa đã nhân nhượng đối phương về không gian để có thời gian đưa cách mạng tiếp tục tiến lên?
a)
Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam.
b)
Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946.
c)
Tạm ước Việt – Pháp ngày 14/9/1946.
d)
Hiệp định Giơ ne vơ năm 1954 về Đông Dương.
20.
Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ký với Chính phủ Pháp bản Hiệp định Sơ bộ (6 - 3 - 1946) nhằm
a)
buộc Pháp phải thừa nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập.
b)
tạo điều kiện để quân Đồng minh vào giải giáp quân đội Nhật.
c)
tránh việc cùng lúc phải chống lại nhiều thế lực ngoại xâm.
d)
buộc Pháp phải thừa nhận Việt Nam là một quốc gia dân chủ.
21.
Từ ngày 6 - 3 - 1946 đến trước ngày 19 - 12 - 1946, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa nhân nhượng cho thực dân Pháp một số quyền lợi với nguyên tắc cao nhất là
a)
Đảng Cộng sản được hoạt động công khai.
b)
đảm bảo an ninh quốc gia.
c)
đảm bảo sự phát triển lực lượng chính trị.
d)
giữ vững chủ quyền dân tộc.
22.
Việc đàm phán và ký kết Hiệp định Sơ bộ giữa đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa với đại diện Chính phủ Pháp (6 - 3 - 1946) có tác dụng như thế nào?
a)
Chuyển quan hệ giữa Việt Nam và Pháp từ đối đầu sang đối thoại.
b)
Tạo thời gian hòa bình để Việt Nam tổ chức bầu cử Quốc hội.
c)
Giúp Việt Nam ngăn chặn được mọi nguy cơ xung đột với Pháp.
d)
Thể hiện thiện chí hòa bình của hai chính phủ Việt Nam và Pháp.
23.
Nhận xét nào sau đây là đúng về bản Hiệp định Sơ bộ Việt - Pháp (6/3/1946)?
a)
Là sách lược của Việt Nam để tiếp tục kéo dài thời gian hòa hoãn với Pháp.
b)
Là điển hình về vận dụng sách lược phân hóa và cô lập kẻ thù.
c)
Công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do, có quyền dân tộc tự quyết.
d)
Chuyển Pháp từ vị trí đối tác trở thành đối tượng của cách mạng Việt Nam.
24.
Nhận xét nào sau đây là đúng về bản Hiệp định Sơ bộ Việt - Pháp (6/3/1946)?
a)
Công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do, có quyền dân tộc tự quyết.
b)
Là sách lược của Việt Nam để tiếp tục kéo dài thời gian hòa hoãn với Pháp.
c)
Biến một hiệp ước hai bên thành thỏa thuận ba bên có lợi cho cách mạng.
d)
Chuyển Pháp từ vị trí đối tác trở thành đối tượng của cách mạng Việt Nam.
25.
Nhận xét nào sau đây là đúng về bản Hiệp định Sơ bộ Việt - Pháp (6-3-1946)?
a)
Là sách lược của Việt Nam để tiếp tục kéo dài thời gian hòa hoãn với Pháp.
b)
Công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do, có quyền dân tộc tự quyết.
c)
Chuyển quan hệ giữa Việt Nam và Pháp từ đối đầu quân sự sang đối thoại.
d)
Chuyển Pháp từ vị trí đối tác trở thành đối tượng của cách mạng Việt Nam.
26.
Nhận xét nào sau đây là đúng về bản Hiệp định Sơ bộ Việt - Pháp (ngày 6/3/1946)?
a)
Là điển hình về sự chủ động của Chính phủ Việt Nam trong đấu tranh ngoại giao.
b)
Là sách lược của Việt Nam để tiếp tục kéo dài thời gian hòa hoãn với Pháp.
c)
Công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do, có quyền dân tộc tự quyết.
d)
Chuyển Pháp từ vị trí đối tác trở thành đối tượng của cách mạng Việt Nam.
27.
Cuộc đấu tranh bảo vệ nền độc lập của nhân dân Việt Nam (từ tháng 9-1945 đến tháng 12-1946) là một thành công về
a)
thực hiện sách lược nhân nhượng có nguyên tắc với kẻ thù.
b)
tranh thủ sự giúp đỡ về mọi mặt của các nước xã hội chủ nghĩa.
c)
xây dựng mặt trận thống nhất dân tộc của ba nước Đông Dương.
d)
thực hiện triệt để nguyên tắc không thỏa hiệp với mọi kẻ thù.
28.
Thực tiễn cách mạng Việt Nam từ sau ngày 2-9-1945 đến ngày 19-12-1946 phản ánh quy luật nào của lịch sử dân tộc Việt Nam?
a)
Dựng nước đi đôi với giữ nước.
b)
Kiên quyết chống giặc ngoại xâm.
c)
Luôn giữ vững chủ quyền dân tộc.
d)
Mềm dẻo trong quan hệ đối ngoại.
29.
Trong những năm 1945-1946, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã thực hiện một trong những biện pháp nào sau đây nhằm bảo vệ chế độ mới?
a)
Xây dựng thế trận lòng dân làm nền tảng sức mạnh kháng chiến, kiến quốc.
b)
Kiên quyết không nhân nhượng với kẻ thù để giữ vững thành quả cách mạng.
c)
Tạm gác nhiệm vụ chống nội phản để tập trung tối đa đối phó với ngoại xâm.
d)
Kết hợp xây dựng thực lực toàn diện với tận dụng nguồn viện trợ từ bên ngoài.
30.
Trong những năm 1945-1946, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã thực hiện một trong những biện pháp nào sau đây nhằm bảo vệ chế độ mới?
a)
Nắm bắt tình hình, dự báo chính xác nguy cơ để có những đối sách phù hợp.
b)
Kết hợp xây dựng thực lực toàn diện với tận dụng nguồn viện trợ từ bên ngoài.
c)
Kiên quyết không nhân nhượng với kẻ thù để giữ vững thành quả cách mạng.
d)
Tạm gác nhiệm vụ chống nội phản để tập trung tối đa đối phó với ngoại xâm.
Reset
